QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC

25 /122017

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC

1. Đối tượng phải thi hành án tịch thu, sung quỹ nhà nước

Đầu tiên, tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án sung quỹ Nhà nước, đây là hình phạt bổ sung và nó chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng trong trường hợp do phạm tội mà có một khối tài sản bất chính (thu nhập bất chính), hoặc nếu không tịch thu tài sản của họ thì có thể họ dùng tài sản đó để thực hiện tội phạm mới như đối với người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia, tuy họ không có thu nhập bất chính nhưng nếu không tịch thu tài sản của họ thì sẽ có nguy cơ họ lại tiếp tục phạm tội.

Như vậy, đối tượng của thi hành án tịch thu sung quỹ nhà nước là vật chứng, tài sản bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo bản án, quyết định hình sự. Trong đó, theo quy định tại điều 89 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì: Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội; Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân nhưng do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cấp có thẩm quyền khác, bao gồm: Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; Vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự (sau đây gọi tắt là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu) . Việc tịch thu, sung quỹ vật chứng, tài sản là tước đoạt những thứ này ở người phạm tội hoặc người đang chiếm giữ bất hợp pháp sung quỹ nhà nước hoặc tiêu hủy.

2. Điều kiện tịch thu, sung quỹ nhà nước

Khi có bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quy nhà nước, bởi đây là một biện pháp tư pháp có thể tác động đến quyền sở hữu tài sản của các đương sự và các chủ thể khác liên quan, nên khi có bản án, quyết định tịch thu cơ quan thi hành án mới có căn cứ pháp lý để tiến hành thi hành án tịch thu, sung quỹ nhà nước.

3. Thẩm quyền thi hành án tịch thu sung quỹ nhà nước

Theo quy định tại khoản 2 điều 36 Luật thi hành án dân sự 2008 (Sửa đổi, bổ sung 2014) thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án tịch thu sung quỹ nhà nước liên quan đến vật chứng, tài sản theo bản án, quyết định hình sự một cách chủ động khi nhận được bản án, quyết định.

4. Thủ tục thi hành án tịch thu, sung quỹ nhà nước liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định hình sự

Thi hành án tịch thu, sung quỹ nhà nước bao gồm các thủ tục chính như sau: thủ tục chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định; thủ tục xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước và thủ tục tiêu hủy vật chứng, tài sản.

4.1 Thủ tục chuyển giao và tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định

Căn cứ quy định tại điều 122 Luật thi hành án dân sự 2008 (Sửa đổi, bổ sung 2014) thì những vật chứng, tài sản tạm giữ trong bản án, quyết định hình sự được chuyển giao kèm theo bản án, quyết định. Theo đó những vật chứng, tài sản tạm giữ trong bản án, quyết định hình sự này do yêu cầu phục vụ việc phục vụ việc xét xử trong giai đoạn truy tố, xét xử nên chưa được chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì được chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tại thời điểm Toà án chuyển giao bản án, quyết định.

Địa điểm việc chuyển giao: tại kho của cơ quan thi hành án dân sự hoặc nơi đang gửi, giữ hoặc nơi đang có tài sản nếu vật chứng, tài sản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự, với sự có mặt của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ quyền, thủ kho, kế toán. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản được lập biên bản, mô tả cụ thể thực trạng vật chứng, tài sản, có chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên nhận.

Cơ quan thi hành án dân sự khi tiếp nhận phải tuân thủ các quy định về tiếp nhận vật chứng, tài sản quy định tại điều 123 Luật thi hành án dân sự 2008 (Sửa đổi, bổ sung 2014) như: Trách nhiệm của thủ kho kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự về tiếp nhận, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản một cách trực tiếp, có biên bản ghi nhận rõ ràng ngày, giờ, số lượng, tình trạng, chủng loại để đảm bảo có thể thi hành án với đúng vật chứng, tài sản đã được nêu trong bản án, quyết định.

4.2 Thủ tục xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thông báo và giao vật chứng, tài sản cho cơ quan tài chính

Cơ quan thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ đó cho cơ quan tài chính cùng cấp; cho cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án.

Cụ thể theo quy định tại khoản 2 điều 5 NĐ 29/2014/NĐ-CP là các cơ quan tài chính là: Sở Tài chính có nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao; Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao.

Bước 2: Cơ quan tài chính tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được thông báo để tiếp nhận cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án, cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi có trụ sở với cơ quan thi hành án cấp quân khu hoặc nơi đang lưu giữ vật chứng, tài sản có trách nhiệm tiếp nhận để xử lý vật chứng, tài sản bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước. Khi giao cho cơ quan tiếp nhận vật chứng, tài sản bị tịch thu phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự sao y bản chính. Hết thời hạn nêu trên mà không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro kể từ thời điểm chậm tiếp nhận . Địa điểm chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại kho cơ quan thi hành án dân sự hoặc tại nơi đang giữ vật chứng, tài sản tạm giữ;

Khi cơ quan tài chính tiếp nhận vật chứng, tài sản xong thì lúc này việc thi hành án của cơ quan thi hành án hoàn thành.

Bước 3: Xử lý vật chứng, tài sản bị tịch thu, sung quỹ nhà nước

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP và điều 11 Thông tư 159/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 29/2014/NĐ-CP thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao tài sản từ cơ quan thi hành án, Sở tài chính có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản để trình cấp có thẩm quyền.

- Đối với tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng và các tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh; vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, không được sử dụng vào mục đích thương mại và các tài sản khác không được phép lưu hành thì Chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý, xử lý

- Đối với tài sản là máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị và phương tiện làm việc, thiết bị phục vụ công tác chuyên môn theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì chuyển giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để quản lý, sử dụng

- Đối với tiền thì nộp vào ngân sách nhà nước

- Đối với tài sản không còn khả năng sử dụng hoặc tài sản thuộc danh mục cấm sản xuất, kinh doanh và lưu thông theo quy định của pháp luật thì tiêu hủy.

- Bán đấu giá đối với các tài sản không thuộc các trường hợp trên.

4.3 Quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu

Trường hợp phát hiện có sai lầm sau khi quyết định tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định huỷ bỏ quyết định tịch thu. Lúc này, cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Thi hành án tịch thu sung quỹ nhà nước có vai trò hỗ trợ cho hình phạt trong những trường hợp cần thiết nhằm loại bỏ điều kiện vật chất của tội phạm, ngăn ngừa khả năng người phạm tội tiếp tục sử dụng điều kiện vật chất đó để phạm tội, là tăng thêm tác dụng giáo dục, cải tạo và phòng ngừa chung của hình phạt.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.