QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN SỞ HỮU NHÀ Ở, CÔNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

24 /072017

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN SỞ HỮU NHÀ Ở, CÔNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

1. Đối tượng được sở hữu nhà ở và điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

Căn cứ Điều 7, Điều 8 Luật Nhà ở 2014, các đối tượng sau đây được sở hữu nhà ở:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở bao gồm:

Thứ nhất, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; Điều kiện được công nhận sở hữu nhà ở của đối tượng này theo Khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2014 là: phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án;

Thứ hai, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài); Điều kiện được công nhận sở hữu nhà ở của đối tượng này theo Khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2014 là: phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Thứ ba, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Điều kiện được công nhận sở hữu nhà ở của đối tượng này theo Khoản 3 Điều 160 Luật Nhà ở 2014 là: phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

2. Quy định pháp luật về hình thức có nhà ở

a. Đối với tố chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước

Có nhà ở thông qua các hình thức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2014 sau: đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

b. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Có nhà ở thông qua các hình thức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2014 sau: mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

c. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Có nhà ở thông qua các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 sau: Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

3. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

a. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước

Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2014, đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

b. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, người Việt Nam định cư nước ngoài phải có một trong các giấy tờ sau:

- Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

- Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c. Tổ chức, cá nhân nước ngoài

Theo Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh được sở hữu nhà ở quy định như sau:

- Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Đối với tổ chức nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở.

Trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.