Luật Doanh Nghiệp

Quy định của pháp luật về biển hiệu công ty

Biển hiệu công ty là vấn đề được doanh nghiệp chú trọng, bởi vì việc lắp đặt BIỂN HIỆU CÔNG TY phải sao cho thật bắt mắt, dễ thu hút, gây ấn tượng với khách hàng và mang thương hiệu rất riêng của doanh nghiệp mà lại phù hợp với quy định của pháp luật. Vậy pháp luật Việt Nam về biển hiệu công ty như thế nào, không tuân thủ thì bị xử phạt ra sao… hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này:

 

Hình thức biển hiệu công ty

Nội dung bắt buộc phải có trên biển hiệu công ty

  • Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
  • Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Địa chỉ, điện thoại.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012

>>Xem thêm: Có được đặt tên doanh nghiệp trùng tên doanh nghiệp đã giải thể không

Chữ viết trên biển hiệu công ty

  • Trừ trường hợp nhãn hiệu hàng hoá, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế bằng tiếng Việt biển hiệu phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt.
  • Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài trên biển hiệu công ty thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.

Căn cứ khoản 2 Điều 34, Điều 18 Luật Quảng cáo 2012

Kích thước biển hiệu công ty doanh nghiệp

  • Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
  • Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012

Vị trí treo biển hiệu công ty

  • Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân;
  • Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng;
  • Tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

(khoản 2 Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP)

Vị trí treo bảng hiệu

Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định khi treo biển hiệu doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP các hành vi vi phạm quy định khi treo biển hiệu doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

  • Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; địa chỉ, điện thoại;
  • Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định..

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

  • Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;
  • Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;
  • Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
  • Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
  • Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

  • Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;
  • Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;
  • Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.
Xử phạt vi phạm về treo biển hiệu công ty

Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc Công ty tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi được nêu trên.

Với đội ngũ luật sư có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, chúng tôi tự tin có thể tư vấn giúp Công ty quý khách hàng lắp đặt biển hiệu công ty tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành

Bài viết trên là nội dung tư vấn quy định của pháp luật về biển hiệu công ty của chúng tôi. Nếu quý bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu kỹ hơn về bài viết trên hoặc cần tư vấn trong quá trình kinh doanh vui lòng liên hệ ngay cho LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chi tiết. Trân trọng cảm ơn.

4.5 (13 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 631 bài viết