QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ÁN PHÍ DÂN SỰ

11 /102017

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ÁN PHÍ DÂN SỰ

Việc quy định về các mức án phí, lệ phí khi tham gia tố tụng của đương sự vừa là nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện thì đó còn nhằm mục đích để các đương sự có trách nhiệm hơn về các khiếu kiện, yêu cầu của mình, tránh trường hợp các đương sự nộp, rút đơn tràn lan, gây ảnh hưởng đến hoặt động của các cơ quan tư pháp hoặc các vụ việc khởi kiện là vô căn cứ, trái pháp luật.

Bên cạnh đó, tòa án đặt ra điều kiện để được ghi vào sổ thụ lý vụ án những vụ án mà đương sự yêu cầu khi người yêu cầu xuất trình được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Đây là căn cứ để bắt đầu giai đoạn tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng.

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các loại án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật gồm có án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm và án phí, lệ phí dân sự phúc thẩm. Đối với thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, pháp luật quy định không thu án phí vì đây là giai đoạn tòa án xem xét lại các quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật nhằm sửa chữa những sai lầm, thiếu sót trong khi ra quyết định tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

1. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí

Trước đó, người phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí cho tòa án có thể là người khởi kiện, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Cụ thể để xác định mức tạm ứng cần chịu tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

• Đối với vụ án dân sự:

- Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

- Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

- Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.

- Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

- Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức tạm ứng án phí bằng 50% mức tạm ứng án phí

• Đối với việc dân sự:

- Mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

- Mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

Tạm ứng án phí gồm có tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm.

- Đối với tạm ứng án phí sơ thẩm thì thời hạn nộp là 15 ngày kể từ ngày người có nghĩa vụ nộp nhận được giấy báo của tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

- Đối với tạm ứng án phí phúc thẩm thì thời hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày người có nghĩa vụ nộp nhận được giấy báo của tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

- Đối với lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm thì thời hạn nộp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

2. Án phí, lệ phí sơ thẩm

Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quy định tại điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015) như sau:

- Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận; ngược lại, nếu yêu cầu của họ được tòa án chấp nhận thì đương sự bị yêu cầu sẽ phải chịu án phí sơ thẩm, trừ trường hợp được miễn nộp án phí.

- Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.

- Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Để xác định được mức án phí mà các đương sự phải chịu, cần phải xác định điều kiện áp dụng:

- Đối với những vụ án dân sự không có giá ngạch: mức án phí phải chịu là một con số nhất định. Để xác định vụ án là có hay không có giá ngạch căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn được ghi trong đơn khởi kiện. Ví dụ đối với những tranh chấp giành quyền nuôi con thì theo mức án phí chung đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 đồng (danh mục án phí lệ phí tòa án tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định).

- Đối với những vụ án dân sự có giá ngạch: mức án phí phải chịu được tính theo tỷ lệ giá trị tài sản. Căn cứ theo danh mục án phí lệ phí tòa án được quy định tại nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì những yêu cầu tài sản tranh chấp trong đơn khởi kiện có giá trị bao nhiêu thì tòa án căn cứ để tính tiền án phí sơ thẩm. Việc định giá tài sản là cần thiết để xác định giá trị chính xác của tài sản đang tranh chấp. Việc định giá này có thể do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như hội đồng thẩm định giá tài sản tiến hành; hoặc do các bên thỏa thuận giá trị tài sản.

3. Án phí, lệ phí phúc thẩm

Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm được quy định tại Điều 147 BLTTDS 2015 như sau:

- Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.

- Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm, đồng thời Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm.

Khác với án phí, lệ phí sơ thẩm có phân theo giá ngạch hoặc không có giá ngạch thì mức án phí, lệ phí phúc thẩm được thu theo một con số nhất định đối với từng loại tranh chấp:

- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động là 300.000 đồng.

- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 2.000.000 đồng.

4. Miễn, giảm án phí, lệ phí

Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 liệt kê các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án:

- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Ngoài quy định được miễn toàn bộ tiền tạm ứng và án phí, lệ phí thì pháp luật về án phí, lệ phí còn quy định những trường hợp được miễn một phần tiền tạm ứng án phí, tiền tam ứng lệ phí và án phí, lệ phí tòa án. Đó là trường hợp: “Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.”

Khác với trường hợp được miễn, giảm (cần phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm), thì trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng và án phí, lệ phí tòa án là trường hợp đặc biệt mà theo đó, đương sự yêu cầu mặc nhiên không phải chịu chi phí tạm ứng, án phí và lệ phí và không cần chứng minh. Tại Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 liệt kê rõ những trường hợp nêu trên, đảm bảo việc thực thi đúng pháp luật tố tụng.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.