Luật Hợp Đồng

Phân biệt tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh và giải thể doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2020

Tạm ngừng, chấm dứt kinh doanhgiải thể doanh nghiệp là ba hình thức khác nhau, tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều doanh nghiệp còn nhầm lẫn, vướng mắc giữa ba hình thức này. Vây phân biệt tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh và giải thể doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2020 như thế nào ?  Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin liên quan. phân biệt tạm ngưng chấm dứt kinh doanh và giải thể  doanh nghiệp

Phân biệt tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh và giải thể doanh nghiệp

>>>Xem thêm: Phân biệt giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp Phân biệt tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh và giải thể doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2020.

Điều kiện

điều kiện giải thể doanh nghiệp

Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
  • Đồng thời, Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. 

Trong khi tạm ngừng kinh doanh hay chấm dứt kinh doanh sẽ do tự doanh nghiệp quyết định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

>>>Xem thêm: Điều kiện giải thể doanh nghiệp là gì?

Thành phần hồ sơ

Tạm ngừng kinh doanh (khoản 1,2 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Chấm dứt kinh doanh (khoản 1 Điều 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP):

  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật

Giải thể doanh nghiệp: theo quy định tại Điều 210 Luật doanh nghiệp 2020

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có). 

Trình tự, thủ tục thực hiện

Tạm ngừng kinh doanh: Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

  1. Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ theo hướng dẫn trên tới Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
  3. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Chấm dứt kinh doanh:Điều 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

  1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật tới Phòng Đăng ký kinh doanh 
  2. Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp: Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có). Đồng thời gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty gửi hồ sơ đã chuẩn bị đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. 
  4.  Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
  5. Sau thời hạn 180 ngày,  kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ công ty hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

>>>Xem thêm: Dịch vụ giải thể doanh nghiệp theo thủ tục mới nhất

 

Thông tin liên hệ Luật sư

thông tin liên hệ luật sư chuyên tư vấn luật

Thông tin liên hệ Luật sư Chuyên tư vấn luật

Chuyên tư vấn luật nhận hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật trực tuyến qua các hình thức như sau:

  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự qua EMAIL: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung tư vấn đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mai: chuyentuvanluat@gmail.com, sẽ được Luật sư hình sự trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất
  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87 và trình bày nội dung cần hỗ trợ pháp luật hình sự với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Chuyên tư vấn luật lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn luật hình sự online qua ZALO: Công Ty Luật Long Phan hoặc qua số zalo 0939.846.973
  • Hỗ trợ tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến FACEBOOK: Chuyên Tư Vấn Pháp Luật
  • Hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Văn phòng tư vấn quận 1: Phòng A1, Tầng trệt, Tòa nhà Packsimex, 52 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM
  • Văn Phòng kho: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TP. HCM

Nhiều người vẫn đang nhầm lẫn 03 loại thủ tục này với nhau, mong rằng với bài viết trên quý khách đã có thể phân biệt cơ bản giữa tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh với giải thể doanh nghiệp. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực doanh nghiệp, quý khách  vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được luật sư doanh nghiệp tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn! 

4.5 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 223 bài viết