Luật Doanh Nghiệp

Phân biệt giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp

Phân biệt giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là hai hình hình thức ngừng hoạt động của doanh nghiệp KHÁC NHAU còn gây nhiều nhầm lẫn. Nhiều chủ thể quyết định dừng hoạt động của các tổ chức tín dụng vẫn không phân biệt được bản chất của thủ tục của giải thể và phá sản, bài viết dưới đây sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về hai hình thức trên.

Phân biệt phá sản và giải thể

Phân biệt phá sản và giải thể

Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể doanh nghiệp là sự chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí chủ quan của doanh nghiệp hoặc thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quyết định của pháp luật.

Phá sản doanh nghiệp là gì?

Phá sản được quy định tại Luật Phá sản 2014, là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Phân biệt giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp

Bản chất

Bản chất của Phá sản và giải thể

Bản chất của Phá sản và giải thể

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính do chủ doanh nghiệp tự quyết định hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được phép giải thể.

Phá sản là thủ tục tư pháp nên được tiến hành tại Tòa án theo trình tự và thủ tục quy định tại Luật Phá sản 2014.

Lý do

Nguyên nhân dẫn đến giải thể doanh nghiệp rộng hơn so với phá sản doanh nghiệp. Doanh nghiệp giải thể trong các trường hợp sau:

  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Theo Luật phá sản, nguyên nhân dẫn tới phá sản, khi doanh nghiệp thỏa mãn 02 điều kiện:

  • Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ, tức là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán;
  • Doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.

Hậu quả pháp lý

Giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại.

Phá sản doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu như có người mua lại toàn bộ doanh nghiệp, không bị xóa tên và chấm dứt trong mọi trường hợp. doanh nghiệp phá sản còn có thể phục hồi hoạt động kinh doanh nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành công.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phá sản cho doanh nghiệp

Người có quyền yêu cầu

Đối với giải thể doanh nghiệp:

  • Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH;
  • Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Đối với phá sản doanh nghiệp:

Đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp

Đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
  • Thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.

Thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp: Khi chủ sở hữu hay người quản lý, điều hành có doanh nghiệp bị giải thể cũng không bị nhà nước hạn chế quyền tự do kinh doanh.

Đối với trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì Nhà nước sẽ có những quy định về hạn chế quyền tự do kinh doanh của người quản lý hay chủ sở hữu của doanh nghiệp đó.

Lưu ý khi giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp

Khi tiến hành giải thể doanh nghiệp, để không mất nhiều thời gian cần rà soát lại xem doanh nghiệp mình có đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh không. Nếu có, trước khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, cần phải làm thủ tục chấm hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Rà soát lại các danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Về phá sản, khi mở thủ tục phá sản phải thực hiện theo quy định của Luật Phá sản, phân biệt rạch ròi giữa hai khái niệm “mất khả năng thanh toán” và “phá sản”. Lưu ý tình trạng mất khả năng thanh toán không nhất thiết sẽ dẫn tới việc mở thủ tục phá sản.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bài viết xoay quanh việc giúp bạn đọc phân biệt giữa thủ tục giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào đến pháp luật Doanh nghiệp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo hotline: 1900.63.63.87 để LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

4.7 (16 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 626 bài viết