NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN KHỞI KIỆN DÂN SỰ

27 /012018

NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN KHỞI KIỆN DÂN SỰ

Khi có tranh chấp, yêu cầu dân sự cần Tòa án giải quyết bằng việc khởi kiện, đây là hành vi tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong tố tụng dân sự. Hành vi khởi kiện thể hiện sự tự quyết định và định đoạt việc khởi kiện của đương sự, thông qua đơn khởi kiện. Toà án chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp khi có đơn khởi kiện và chỉ giải quyết yêu cầu theo đơn khởi kiện của đương sự. Vì vậy để có thể bảo vệ quyền, lợi ích của mình đương sự cần làm và nộp đơn khởi kiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS) để Tòa án có thể thụ lý một cách nhanh chóng và xử lý hiệu quả vụ việc.

1. Hình thức và nội dung đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 189 BLTTDS thì một đơn khởi kiện phải đáp ứng về mặt chủ thể làm đơn khởi kiện và nội dung đơn khởi kiện.

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì việc làm và nộp đơn khởi kiện sẽ làm phát sinh vụ án dân sự và Toà án phải thụ lý giải quyết, nó sẽ làm phát sinh quyền, trách nhiệm của nhiều chủ thể, nên việc ai được làm đơn khởi kiện rất được chú trọng. Theo đó người làm đơn khởi kiện phải có năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi dân sự. Theo đó: Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Mọi cá nhân đều có quyền khởi kiện nhưng đối với cá cá nhân chưa đầy đủ hay han chế thì pháp luật quy định việc đại diện cho các cá nhân đó để làm đơn khởi kiện.

Đối tượng

Tình trạng năng lực chủ thể tố tụng

Người làm đơn

Yêu cầu khi nhờ người làm hộ

Cá nhân (i)

đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

Tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án

Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

Cá nhân

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

(ii) Người đại diện hợp pháp:

có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ á

Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ

Cá nhân (i) và (ii)

là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ

có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng.

Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

Cơ quan, tổ chức

Người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó

có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án

Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 189 BLTTDS thì nội dung đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau:

a. Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện

b. Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện. Để khi nhận đơn Tòa án căn cứ có đúng thẩm quyền thụ lý và giải quyết của mình hay không.

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó; Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi đã từng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở mà người khởi kiện biết được gần nhất tính đến thời điểm khởi kiện và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh.

Tòa án sẽ căn cứ thông tin trên để gửi thông báo về việc thụ lý, các bản sao tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 196 BLTTDS.

d) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

Tòa án chỉ giải quyết yêu cầu trong đơn khởi kiện và các yêu cầu đó phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đó, nên cần trình bày rõ quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm và yêu cầu cụ thể để Tòa án căn cứ giải quyết.

g) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có), để Tòa án triệu tập khi cần hoặc thu tập chứng cứ từ lời khai người làm chứng.

h) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện. Trong tố tụng dân sự người khởi kiện phải chứng minh cho yêu cầu của mình là đúng pháp luật và có căn cứ nên khi nộp đơn khởi kiện phải gửi kèm tài liệu chứng cứ kèm theo.

2. Thủ tục xử lý đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 190 và Điều 191 BLTTDS người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a. Nộp trực tiếp tại Tòa án và nhận giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện từ bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án.

b. Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, người khởi kiện nhận được thông báo đã nhận đơn của Tòa án.

c. Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có) và nhận được ngay thông báo việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Ngày nộp đơn khởi kiện rất được chú trọng bởi đây là căn cứ để xác định các thời hạn cho việc xử lý đơn khởi kiện. Theo đó ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi được xem là ngày khởi kiện.

Căn cứ Điều 191, 192 và 193 BLTTDS Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện như sau:

Bước 1: Nhận đơn khởi kiện

Bộ phận tiếp nhận nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp tại tòa, qua bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử (nếu có) xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện và ghi vào sổ nhận đơn.

Bước 2: Phân công Thẩm phán

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Bước 3: Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

Thời hạn: 05 ngày ngày làm việc, kể từ ngày được phân công ra một trong các quyết định

Kết quả:

a. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện bằng văn bản, nếu đơn khởi kiện chưa đáp ứng được nội dụng đơn khởi kiện được quy định tại Khoản 4 Điều 189 BLTTDS, thông báo cần nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện theo quy định tại Điều 192 BLTTDS.

b. Xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền thì thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí, tiến hành thủ tục thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí quy định tại Điều 195 BLTTDS theo thủ tục thông thường hoặc xử lý theo thủ tục rút gọn, nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của BLTTDS.

Theo đó:

Người có thẩm quyền giải quyết: Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Thời hạn thông báo thụ lý vụ án: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

c. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 BLTTDS. Theo đó Tòa án đã nhận đơn khởi kiện ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý.

d. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 26, 28, 30, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Ngoài ra theo Điều 192 Tòa án có thể trả đơn khởi kiện trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 những người được quy định tại Điều 186 và Điều 187 là những người có quyền khởi kiện vụ án dân sự. Còn trường hợp người làm đơn khởi kiện không nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chính mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình là người đại diện hợp pháp;hoặc trường hợp người làm đơn khởi kiện không thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước thì không có quyền khởi kiện. Trường hợp không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự được quy định tại Điều 69, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì cũng không có quyền khởi kiện, nên Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

Thứ hai, chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

Thứ ba, sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

Thứ tư, Theo quy định tại khoản 2 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì “Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí”, hết thời hạn trên mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện

Thứ năm, vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Trường hợp mà theo quy định của pháp luật thì các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác hoặc đang do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác giải quyết, không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 26, 28, 30, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 BLTTDS.

Thứ sáu, người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của BLTTDS.

Thứ bảy, người khởi kiện rút đơn khởi kiện. Khởi kiện vụ án dân sự là quyền của người khởi kiện, thể hiền sự tự định đoạt của đương sự nên họ có quyền rút đơn khởi kiện đã nộp nên lúc này Tòa án trả lại đơn cho người khởi kiện.

Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Hậu quả trả lại đơn khởi kiện theo Bộ luật dân sự năm 2015:

Theo khoản 3, Điều 192 BLTTDS thì đương sự có quyền nộp lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau:

Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại; Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật: là các trường hợp trong Bộ luật tố tụng dân sự chưa quy định nhưng đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc sau khi Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành mới được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành sau đó hoặc trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hoặc trường hợp vụ án bị đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều này thì theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 BLTTDS, người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án đó khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tóm lại khi làm và nộp đơn khởi kiện cần lưu ý về chủ thể có quyền khởi kiện và nội dung đơn khởi kiện theo quy định, để tránh trường hợp bị trả lại đơn, kéo dài thời gian giải quyết, không đảm bảo quyền lợi của đương sự một cách nhanh chóng và hiệu quả.

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.