Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng là trường hợp người lao động tự ý nghỉ làm trong một thời gian ngắn chứ không phải là chấm dứt hẳn Hợp đồng lao động. Việc tự ý nghỉ được pháp luật về lao động quy định như thế nào? Và nếu tự ý nghỉ việc như vậy thì người lao động có bị xử lý kỷ luật hay phải chịu trách nhiệm gì không? Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị xử lý kỷ luật?

Giải quyết khi người lao động tự ý nghỉ việc từ 5 ngày trong tháng

Người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị xử lý kỷ luật?

Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, coi như là vi phạm quy định về việc tuân theo thời gian, thời giờ làm việc trong nội quy lao động tại nơi làm việc.

Người lao động sẽ bị xử lý kỷ luật như sau, căn cứ vào khoản 3 Điều 126 Luật lao động 2012; Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

Bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng mà không có lý do chính đáng.

Lý do chính đáng được xác định bao gồm:

  • Thiên tai, hỏa hoạn; 
  • Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động 2012, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Lý do thường xuyên không hoàn thành công việc ở đây là người lao động đã tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, nếu việc nghỉ này làm ảnh hưởng đến công việc của người lao động, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải quy định cụ thể vấn đề này trong nội quy lao động.

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động, người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động (Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở).

Do đó, đối với những nhân viên thường xuyên nghỉ việc, có khi nghỉ giữa giờ, có ngày không đi làm cũng không báo cáo thì công ty cần đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên đó theo quy chế, tiêu chí đánh giá của công ty để xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Đối với việc tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật sa thải nhân viên, theo khoản 3 Điều 123 Bộ luật lao động 2012.

Trình tự xử lý kỷ luật sa thải do nghỉ việc 5 ngày trong tháng

Căn cứ Điều 123 Bộ luật lao động 2012, Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động như sau:

Sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng

Trình tự xử lý kỷ luật sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng

Một, Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

Hai, cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định như trên. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2012.

Ba, cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định như trên này và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Bốn, người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

Năm, quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Trên đây là nội dung liên quan về việc người lao động “Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng”. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn pháp luật miễn phí, xin vui lòng liên hệ ngay Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ tận tình.