Luật Lao Động

Thủ tục khởi kiện khi bị sa thải trái pháp luật mới nhất

Thủ tục khởi kiện khi bị sa thải trái pháp luật là vấn đề được nhiều người lao động (NLĐ) quan tâm khi quyền lợi bị ảnh hưởng bởi quyết định chấm dứt hợp đồng trái quy định. Đây là một quy trình pháp lý nhiều bước, đòi hỏi NLĐ phải hiểu rõ thời hiệu khởi kiện, căn cứ pháp luật và các thủ tục cần thiết tại Tòa án. Việc nắm vững quy định và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ sẽ giúp NLĐ bảo vệ quyền làm việc, yêu cầu bồi thường và khôi phục đầy đủ các chế độ liên quan. Trong bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết từng bước và cơ sở pháp lý giúp NLĐ chủ động, tự tin và thực hiện thủ tục khởi kiện đúng quy định.

Thủ tục khởi kiện khi bị sa thải trái pháp luật
Thủ tục khởi kiện khi bị sa thải trái pháp luật

Kiểm tra thời hiệu khởi kiện khi bị sa thải trái luật

Việc kiểm tra thời hiệu khởi kiện là bước đầu tiên và quan trọng nhằm đảm bảo yêu cầu của NLĐ được Tòa án thụ lý và hạn chế trường hợp vụ án bị đình chỉ khi có yêu cầu áp dụng thời hiệu của đương sự khác. Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ), thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân về việc sa thải là 01 năm kể từ ngày NLĐ biết quyền lợi của mình bị xâm phạm. NLĐ cần xác định chính xác thời điểm nhận hoặc biết về quyết định sa thải để kịp thời chuẩn bị hồ sơ và khởi kiện đúng hạn.

Xác định căn cứ khởi kiện khi bị sa thải trái luật

Để khởi kiện tranh chấp lao động về việc bị sa thải trái pháp luật, người lao động cần xem xét toàn diện các vấn đề sau:

Thứ nhất, xem xét căn cứ của quyết định sa thải. Về nguyên tắc thì người sử dụng lao động chỉ được áp dụng hình thức sa thải đối với trường hợp luật định và có quy định chi tiết trong Nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng hình thức sa thải đối với hành vi không thuộc Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 là hành vi vi phạm điều cấm của luật.

Thứ hai, xem xét về thủ tục tiến hành sa thải người lao động. Trình tự, thủ tục kỷ luật lao động nói chung và sa thải người lao động nói riêng thì cần đảm bảo quy định Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ – CP.

Thứ ba, xem xét thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Người lao động xem xét việc xử lý kỷ luật sa thải có đảm bảo trong thời hiệu quy định tại Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 hay không. Nếu quyết định xử lý kỷ luật sa thải sau thời hạn nêu trên thì xác định là sa thải trái luật.

Thứ tư, xem xét thẩm quyền xử lý kỷ luật sa thải. Thẩm quyền tiến hành sa thải cần đảm bảo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trên đây là những nội dung quan trọng mà người lao động cần xem xét để xác định căn cứ khởi kiện cũng như chứng minh hành vi sai phạm trong xử lý kỷ luật lao động.

>> Xem thêm: Điều kiện để sa thải người lao động hợp pháp. Trình tự, thủ tục sa thải

Xác định tòa án có thẩm quyền thụ lý tranh chấp sa thải

Căn cứ Điều 32, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 thì tranh chấp lao động do sa thải trái luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú/ đặt trụ sở có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm. Vì vậy, người khởi kiện cần xác định chính xác địa chỉ cư trú, trụ sở của người bị kiện để nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp

Đơn khởi kiện và hồ sơ tài liệu chứng cứ khuyến nghị cần chuẩn bị

Người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Trong phần yêu cầu khởi kiện, luật sư khuyến nghị người lao động xem xét đưa ra các yêu cầu theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Các yêu cầu khởi kiện do bị sa thải trái luật như:

  • Yêu cầu Tòa án tuyên hủy quyết định sa thải trái pháp luật.
  • Yêu cầu được nhận lại làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Yêu cầu doanh nghiệp trả tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN cho thời gian không được làm việc và bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ.
  • Nếu NLĐ không muốn quay lại làm việc, họ có thể yêu cầu trợ cấp thôi việc theo Điều 46 BLLĐ và đồng thời được bồi thường các khoản gồm: tiền lương, tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN cho những ngày không được làm việc. Ngoài ra, NSDLĐ còn phải trả thêm cho NLĐ một khoản tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương bên cạnh các khoản bắt buộc khác.

Người khởi kiện cần nộp kèm hồ sơ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện như:

  • Hợp đồng lao động, phụ lục.
  • Nội quy lao động; Bảng lương, thưởng; Các quy chế nội bộ doanh nghiệp.
  • Quyết định kỷ luật sa thải; Biên bản vi phạm; Biên bản họp kỷ luật và các tài liệu khác.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi sa thải trái pháp luật.
  • Các tài liệu liên quan quá trình giải quyết tranh chấp: khiếu nại, tố cáo,…

Cơ sở pháp lý: Điều 189, 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>> Xem thêm: Bị kỷ luật sa thải trái luật thì được yêu cầu bồi thường những gì?

Hồ sơ khởi kiện khi bị sa thải
Hồ sơ khởi kiện khi bị sa thải

Thủ tục thụ lý đơn kiện tranh chấp kỷ luật sa thải

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện, nếu người khởi kiện đồng ý hoặc không có văn bản từ chối hòa giải, đối thoại trước thụ lý thì Tòa án thực hiện tổ chức hòa giải đối thoại theo quy định tại Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.

Trường hợp người khởi kiện từ chối hòa giải trước thụ lý thì Tòa án tiến hành xem xét đơn khởi kiện. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án sẽ xem xét thẩm quyền giải quyết, điều kiện khởi kiện, quyền khởi kiện … Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

Trong trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết Thẩm phán tiến hành thông báo nộp tạm ứng án phí. Tuy nhiên, đối với các yêu cầu khởi kiện về tranh chấp kỷ luật sa thải thì sẽ được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 326/2016/UBTVQH14. Vì vậy, Tòa án sẽ tiến hành thông báo thụ lý khi vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết mà không phải thông qua thủ tục đóng tạm ứng án phí. Sau khi thụ lý, trong thời hạn 03 ngày làm việc Tòa án phải thông báo về việc thụ lý cho đương sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 195, 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trình tự giải quyết vụ án kỷ luật sa thải trái luật

Quy trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án tiến hành như sau:

Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Theo khoản 1 Điều 203 BLTTDS, thời hạn chuẩn bị xét xử là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.

Giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

  • Trường hợp hòa giải thành, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 2: Đưa vụ án ra xét xử

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Phiên tòa xét xử sơ thẩm được tiến hành theo trình tự nghiêm ngặt quy định từ Điều 237 đến Điều 267 BLTTDS 2015 bao gồm các phần: khai mạc phiên tòa, thủ tục hỏi, tranh tụng, nghị án và tuyên án.

Bước 3: Kháng cáo, kháng nghị (nếu có)

Sau khi xét xử sơ thẩm vụ án, trường hợp đương sự không đồng ý với bản án mà Tòa án cấp sơ thẩm thì có quyền nộp đơn kháng cáo yêu cầu xét xử phúc thẩm. Thời hạn các bên kháng cáo thực hiện theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thời hạn này xác định như sau:

  • 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
  • 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết đối với trường hợp đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt lúc tuyên án vì lý do chính đáng.

Trường hợp quá thời hạn được kháng cáo nêu trên thì đương sự vẫn có quyền kháng cáo quá hạn theo Điều 275 BLTTDS 2015.

Ngoài ra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền cũng có quyền kháng nghị đối với bản án sơ thẩm để vụ án được xét xử phúc thẩm theo quy định Điều 278 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>> Xem thêm: Luật sư khởi kiện khi người lao động bị kỷ luật sa thải trái luật

Luật sư tư vấn khởi kiện khi bị sa thải trái luật

Chuyên tư vấn luật tư vấn pháp lý cho NLĐ, hỗ trợ toàn diện các trường hợp bị kỷ luật sa thải trái luật:

  • Thẩm định toàn bộ hồ sơ để xác định liệu quyết định sa thải có trái luật.
  • Đánh giá rủi ro, xác định cơ sở, căn cứ khởi kiện.
  • Tư vấn các khoản bồi thường khi bị sa thải trái luật.
  • Soạn đơn khởi kiện, ý kiến, kiến nghị về phạm vi hòa giải đối thoại.
  • Hướng dẫn thu thập, xác lập tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cá nhân, cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp.
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ án lao động.
  • Tham gia phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, bảo vệ quyền lợi người lao động.
  • Hỗ trợ giai đoạn thi hành án lao động.
Luât sư tư vấn khi bị sa thải trái pháp luật
Luât sư tư vấn khi bị sa thải trái pháp luật

Câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục khởi kiện khi bị sa thải trái luật

Người lao động có phải đóng tạm ứng án phí khi khởi kiện sa thải trái luật không?

Người lao động không phải nộp tạm ứng án phí khi khởi kiện sa thải trái pháp luật. Theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện vụ án lao động yêu cầu bồi thường do sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động thì được miễn tạm ứng án phí và án phí. Lưu ý, người khởi kiện phải nộp đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định.

Sa thải trái pháp luật có thuộc trường hợp phải hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện không?

Sa thải trái pháp luật thuộc nhóm tranh chấp lao động không bắt buộc phải hòa giải theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Vì vậy, người lao động có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không cần phải qua bước hòa giải cơ sở. Tuy nhiên, người lao động có thể yêu cầu hòa giải lao động để thu thập, xác lập thêm tài liệu, chứng cứ phục vụ cho việc khởi kiện tại tòa.

Nếu NSDLĐ không muốn nhận lại người lao động sau khi Tòa án tuyên bố sa thải trái luật thì xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì NSDLĐ phải trả các khoản:

  • Phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trợ cấp thôi việc.
  • Thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, thời hạn để kháng cáo là bao lâu?

Căn cứ Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thời hạn để kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa mà có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai hợp lệ.

Kết luận

Thủ tục khởi kiện khi bị sa thải trái pháp luật đòi hỏi người lao động phải nắm rõ thời hiệu, căn cứ pháp lý và các bước tố tụng cần thiết để tránh rủi ro bị trả lại đơn hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ, tài liệu chứng cứ và xác định đúng phạm vi yêu cầu khởi kiện sẽ giúp tăng tính thuyết phục và bảo đảm quyền lợi được xem xét đầy đủ. Để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và hiệu quả, vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline: 1900636387.

4.7 (15 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,121 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *