Luật Lao Động

Thủ tục khiếu nại khi bị sa thải trái pháp luật mới nhất

Thủ tục khiếu nại khi bị sa thải trái pháp luật là vấn đề nhiều người lao động quan tâm khi cho rằng quyết định sa thải trái quy định Bộ luật Lao động 2019. Việc nắm rõ điều kiện, thời hiệu và quy trình khiếu nại giúp người lao động kịp thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây, Chuyên tư vấn luật sẽ tổng hợp đầy đủ và cập nhật các bước cần thực hiện, giúp người lao động chủ động xử lý khi bị sa thải không đúng quy định.

Thủ tục khiếu nại khi bị sa thải trái pháp luật
Thủ tục khiếu nại khi bị sa thải trái pháp luật

Mục Lục

Xác định căn cứ khiếu nại hành vi sa thải trái luật

Người lao động cần xem xét tính hợp pháp của việc sa thải từ căn cứ đến trình tự thủ tục. Từ đó, xác định những sai phạm trong việc sa thải làm căn cứ khiếu nại. Các vấn đề quan trọng cần xem xét bao gồm:

Thứ nhất, căn cứ hành vi của người lao động bị áp dụng hình thức sa thải. Việc kỷ luật lao động phải căn cứ và Nội quy lao động/ thỏa thuận trong hợp đồng lao động và quy định pháp luật. Đặc biệt đối với kỷ luật sa thải thì các hành vi bị kỷ luật phải đảm bảo theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, để áp dụng được quy định này thì người sử dụng lao động phải cụ thể hóa từng hành vi vi phạm trong nội quy lao động hoặc thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Thứ hai, thẩm quyền quyết định sa thải lao động. Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì người có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật lao động là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng bên người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Thứ ba, xem xét trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải. Xử lý kỷ luật sa thải phải tuân thủ nguyên tắc Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và đảm bảo thủ tục Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Khi xác định được hành vi vi phạm của việc kỷ luật sa thải, người lao động cần lưu lại nội dung vi phạm, tài liệu, chứng cứ chứng minh và quy định pháp luật tương ứng.

Thời hiệu khiếu nại hành vi sa thải

Căn cứ Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, thời hiệu khiếu nại trong lĩnh vực lao động lần đầu là 180 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của người sử dụng lao động bị khiếu nại.

Căn cứ Điều 27 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động có quyền khiếu nại lần hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa hoặc đi lại khó khăn, thời hạn này được kéo dài nhưng không quá 45 ngày.

Lưu ý: Trường hợp người khiếu nại bị ốm đau, gặp thiên tai, địch họa, phải đi công tác hoặc học tập xa, hoặc có trở ngại khách quan khác khiến không thể khiếu nại đúng thời hạn thì thời gian phát sinh các trở ngại này không được tính vào thời hiệu khiếu nại.

Đơn khiếu nại và hồ sơ tài liệu, chứng cứ khuyến nghị cần chuẩn bị

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có mẫu đơn khiếu nại riêng biệt cho lĩnh vực lao động. Do đó, NLĐ có thể sử dụng mẫu đơn khiếu nại chung theo quy định tại Nghị định 124/2020/NĐ-CP nhưng cần điều chỉnh nội dung cho phù hợp với tính chất của quan hệ lao động.

Kèm theo Đơn khiếu nại, người khiếu nại cần nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh như:

  • Hợp đồng lao động (HĐLĐ) đã ký kết, phụ lục HĐLĐ, Thỏa ước lao động tập thể (nếu có), nội quy lao động đã đăng ký.
  • Quyết định kỷ luật lao động sa thải; Biên bản vi phạm kỷ luật, thư mời họp xử lý kỷ luật, biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật.
  • Chứng cứ khác: Email, tin nhắn, bảng lương, bảng chấm công, video, hình ảnh (nếu có và liên quan), hoặc các chứng cứ khách quan khác chứng minh việc sa thải là trái luật hoặc chứng minh tính chính đáng cho hành vi của NLĐ.

NLĐ nên lập “bộ hồ sơ” bao gồm các bản sao của tài liệu trên. Khi nộp hồ sơ, khuyến nghị công chứng, chứng thực các bản sao hoặc mang theo bản chính để cơ quan tiếp nhận đối chiếu.

Ngoài ra, Luật sư khuyến nghị NLĐ nên gửi kèm Đơn đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải theo Điều 26 Nghị định 24/2018/NĐ-CP để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng và kéo dài về mặt tài chính (mất lương, gián đoạn đóng bảo hiểm xã hội) và cơ hội việc làm, từ đó giảm thiểu thiệt hại trong suốt thời gian chờ đợi kết quả giải quyết khiếu nại chính thức.

Thủ tục khiếu nại lần đầu tranh chấp kỷ luật lao động

Người lao động không đồng ý với quyết định sa thải có quyền khiếu nại trực tiếp tới người sử dụng lao động và trình tự khiếu nại lần đầu được thực hiện như sau:

Bước 1: Thụ lý giải quyết khiếu nại lần đầu

NLĐ bị sa thải trái luật nộp đơn khiếu nại lần đầu cùng với hồ sơ, tài liệu trực tiếp đến NSDLĐ đã có quyết định xử lý kỷ luật sa thải.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và Chánh Thanh tra tỉnh nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, không quá 45 ngày đối với vụ việc phức tạp. Đối với người lao động cư trú ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời giải quyết không quá 45 ngày, không quá 60 ngày đối với vụ việc phức tạp.

Cơ sở pháp lý: Điều 19, 20 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu tự mình hoặc giao cho bộ phận chuyên môn tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại và phải lập báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh gồm nội dung chính sau đây:

  • Đối tượng kiểm tra, xác minh;
  • Thời gian tiến hành kiểm tra, xác minh;
  • Người tiến hành kiểm tra, xác minh;
  • Nội dung kiểm tra, xác minh;
  • Kết quả kiểm tra, xác minh;
  • Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại;
  • Nội dung khác (nếu có).

Cơ sở pháp lý: Điều 21 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

Bước 3: Tổ chức đối thoại lần đầu

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại phải gặp trực tiếp NLĐ và các bên liên quan để làm rõ nội dung và yêu cầu khiếu nại. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản và biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia.

Cơ sở pháp lý: Điều 22 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm ra quyết định;
  • Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;
  • Nội dung khiếu nại;
  • Kết quả kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;
  • Kết quả đối thoại (nếu có);
  • Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
  • Kết luận nội dung khiếu nại; giải quyết vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
  • Việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có);
  • Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.

Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người giải quyết khiếu nại lần đầu căn cứ vào kết luận nội dung khiếu nại để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

Cơ sở pháp lý: Điều 23 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

Bước 5: Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, Chánh Thanh tra tỉnh, nơi người sử dụng lao động bị khiếu nại đặt trụ sở chính và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục khiếu nại khi bị công ty sa thải trái luật.

Thủ tục khiếu nại lần hai tranh chấp kỷ luật sa thải lao động

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai về cơ bản được thực hiện tương tự như khiếu nại lần đầu, và bao gồm các bước chủ yếu sau đây:

Bước 1: Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

Kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai của người lao động, Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền thụ lý giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đến người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 28 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý, không quá 60 ngày đối với vụ việc phức tạp. Đối với người lao động cư trú ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời giải quyết không quá 60 ngày, không quá 90 ngày đối với vụ việc phức tạp.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại lần hai

Căn cứ Điều 29 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, trong thời hạn quy định, người giải quyết khiếu nại lần hai tự mình hoặc giao cho bộ phận chuyên môn tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại. Việc kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại thực hiện tương tự kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại lần đầu. Người có trách nhiệm kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại lần hai có quyền, nghĩa vụ yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại. Đồng thời người bị khiếu nại phải giải trình bằng văn bản về nội dung khiếu nại.

Bước 3: Tổ chức đối thoại lần hai

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức đối thoại giữa người lao động, người sử dụng lao động, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định Điều 30 Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Về nội dung đối thoại, biên bản đối thoại thực hiện tương tự như tổ chức đối thoại lần đầu. Kết quả đối thoại lần hai cũng sẽ là căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Bước 4: Giải quyết khiếu nại lần hai

Giám đốc Sở Nội vụ phải ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Ngoài nội dung đã có ở quyết định giải quyết khiếu lần đầu cần phải có thêm kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu và thông tin về quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo căn cứ tại Điều 31 Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Căn cứ Điều 32 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, Giám đốc Sở Nội vụ phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển khiếu nại đến.

Quyền khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền nếu không đồng ý kết quả giải quyết khiếu nại

Người lao động có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại, hoặc hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết. Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ), thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết khi bị sa thải trái luật là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà người lao động cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Căn cứ khoản 1 Điều 32, Điều 35, Điều 39 và điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 (BLTTDS), thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi bị sa thải trái luật thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Khu vực nơi bị đơn cư trú nếu các bên không có thỏa thuận bằng văn bản xác định Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện có thẩm quyền giải quyết.

Đối với tranh chấp lao động phát sinh từ việc người lao động bị sa thải trái pháp luật sẽ không yêu cầu bắt buộc phải tiến hành hòa giải cơ sở trước khi khởi kiện ra Tòa án theo quy định tại Điều 188 BLLĐ.

Luật sư tư vấn khiếu nại khi bị sa thải trái luật

Chuyên tư vấn luật tư vấn, hỗ trợ pháp lý trong quá trình khiếu nại đối với trường hợp bị sa thải trái pháp luật, nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động:

  • Phân tích tính hợp pháp của quyết định sa thải, xem xét căn cứ, trình tự, thời hiệu kỷ luật theo BLLĐ 2019 và văn bản liên quan;
  • Tư vấn thời hiệu, thẩm quyền, rủi ro pháp lý và khả năng yêu cầu bồi thường;
  • Tư vấn trình tự thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật lao động
  • Soạn thảo hồ sơ: Soạn đơn khiếu nại, đơn đề nghị và các văn bản cần thiết khác đảm bảo đúng hình thức và nội dung pháp lý;
  • Hỗ trợ NLĐ thu thập các tài liệu, chứng cứ còn thiếu để chứng minh yêu cầu của mình là có cơ sở;
  • Tham gia làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động khi làm việc với NSDLĐ trong quá trình thương lượng hoặc đối thoại;
  • Theo dõi tiến độ giải quyết, bảo đảm cơ quan/NSDLĐ thực hiện đúng thời hạn và thủ tục;
  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại.
Tư vấn khiếu nại kỷ luật lao động
Tư vấn khiếu nại kỷ luật lao động

Câu hỏi thường gặp về thủ tục khiếu nại khi bị sa thải trái luật

NLĐ có được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị sa thải trái pháp luật không?

Nếu quyết định sa thải bị xác định là trái pháp luật, NLĐ có quyền yêu cầu NSDLĐ nhận trở lại làm việc và bồi thường tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày không được làm việc, cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương (Điều 41 BLLĐ 2019).

Nếu tranh chấp lao động về sa thải không qua hòa giải viên lao động, Tòa án có thụ lý không?

Căn cứ khoản 1 Điều 188 BLLĐ quy định tranh chấp lao động về sa thải không bắt buộc hòa giải thông qua hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, tranh chấp sa thải không thông qua hòa giải thì Tòa án vẫn xem xét thụ lý nếu thuộc thẩm quyền.

Nếu NSDLĐ không giải quyết khiếu nại lần đầu sau khi hết thời hạn thì NLĐ phải làm gì?

Nếu NSDLĐ không giải quyết khiếu nại lần đầu khi đã hết thời hạn, NLĐ có thể chuyển sang khiếu nại lần hai đến Giám đốc Sở Nội vụ theo Điều 27 Nghị định 24/2018/NĐ-CP hoặc có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết.

NLĐ có thể đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải không?

Theo Điều 26 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người giải quyết khiếu nại có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định bị khiếu nại nếu xét thấy việc tiếp tục thi hành có thể gây ra hậu quả khó khắc phục. Vì vậy, NLĐ có thể nộp “Đơn đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải” để yêu cầu NSDLĐ xem xét áp dụng biện pháp này cho đến khi có kết luận giải quyết khiếu nại.

Nếu NLĐ nộp khiếu nại trễ thời hiệu thì có được thụ lý không?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, cho phép thụ lý quá thời hiệu trong trường hợp người lao động chứng minh được lý do khách quan hoặc chính đáng khiến họ không thể khiếu nại đúng hạn, chẳng hạn như ốm đau, thiên tai, công tác xa, hoặc các trở ngại thực tế khác. Khi lý do này được chấp nhận, cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền vẫn có thể xem xét và thụ lý đơn khiếu nại, bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Kết luận

Thủ tục khiếu nại khi bị sa thải trái pháp luật đòi hỏi NLĐ phải hiểu rõ quy định, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự để bảo vệ quyền lợi của mình. Trong trường hợp, quá trình khiếu nại không đạt kết quả như mong muốn, NLĐ hoàn toàn có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu hủy quyết định sa thải và bồi thường thiệt hại. Để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và hiệu quả, vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline: 1900636387.

4.9 (14 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 38 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *