Thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn cho người lao động thủ tục pháp lý rất được người lao động quan tâm trong trường hợp khi tham gia quá trình lao động lại không may bị tai nạn lao động. Khi đó thì người lao động cần tiến hành những bước như thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Sau đây, Chuyên tư vấn luật xin cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan như sau:

Thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn cho người lao động

Thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn cho người lao động

Quy định pháp luật về tai nạn lao động

Tai nạn lao động được hiểu là những trường hợp bất ngờ có thiệt hại xảy ra đối với người lao động trong quá trình lao động, làm việc. Thiệt hại được xác định trên sức khỏe, tính mạng, thân thể của người lao động. Cụ thể, theo Điều 142 Bộ luật lao động 2019  quy định về tai nạn lao động như sau: “ Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

Quy định pháp luật về tai nạn lao động

Quy định pháp luật về tai nạn lao động

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động

Theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm sau:

  • Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động
  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động ;
  • Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
  • Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra ;
  • Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền;
  • Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa xác định;
  • Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
  • Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định;

>>>Xem thêm: Tranh chấp lao động nào được kiện thẳng ra toà mà không cần hoà giải?

Điều kiện hưởng trợ hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 nêu rõ, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Điều kiện 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

Lưu ý: Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu thuộc một trong các nguyên nhân:

  • Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
  • Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm: Thủ Tục Bồi Thường Tai Nạn Lao Động

Trình tự hưởng chế độ tai nạn lao động

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Căn cứ Điều 104 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm :

  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
  • Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
  • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động

Thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động

Bước 1. Lập, nộp hồ sơ

  • NLĐ lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp cho đơn vị SDLĐ.
  • Đơn vị SDLĐ tiếp nhận hồ sơ từ NLĐ, lập Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ hoặc BNN (mẫu số 05A-HSB) và hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi đơn vị SDLĐ đóng BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ NLĐ.

Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định

Bước 3. Nhận kết quả

  • NLĐ: nhận tiền trợ cấp
  • Đơn vị SDLĐ: nhận Quyết định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng hoặc một lần và Quyết định cấp tiền mua PTTGSH (nếu có); Thẻ BHYT đối với trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng.

Trình tự hưởng chế độ tai nạn lao động

Trình tự hưởng chế độ tai nạn lao động

>>>Xem thêm: Tranh chấp lao động nào được kiện thẳng ra toà mà không cần hoà giải?

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn cho người lao động? Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (13 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87