Quy trình thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cần thực hiện đảm bảo quy định pháp luật. Việc thông báo không đúng quy định sẽ dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Hậu quả của hành vi này rất nghiêm trong, xâm phạm quyền lợi các bên. Vì vậy việc xây dựng quy trình thông báo phù hợp là điều rất cần thiết. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ cung cấp quy trình cơ bản về nội dung này.

Mục Lục
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động phải thông báo
Đối với người lao động
Người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải thông báo trước cho người sử dụng lao động trong khoảng thời gian luật định.
Tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp sau đây không cần thông báo trước:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. Trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động.
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Cơ sở pháp lý: Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
Đối với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
Cơ sở pháp lý: Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
>> Xem thêm: Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động khi thay đổi cơ cấu tố chức
Quy trình thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động
Để đảm bảo giá trị và căn cứ thông báo, người lao động nên gửi văn bản đến người sử dụng lao động. Nội dung thông báo cần nêu rõ lý do và căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Người lao động có thể liên hệ lựa chọn hoặc kết hợp các phương thức thông báo:
- Thông báo trực tiếp người sử dụng lao động.
- Gửi văn bản thông báo qua bưu điện, email.
Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần đảm bảo:
Bước 1: Ban hành thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Thông báo này cần lập thành văn bản và gửi đến người lao động. Có thể gửi bằng nhiều hình thức như gửi trực tiếp, qua email,… các phương thức đã được thống nhất trao đổi trong quá trình làm việc.
Việc thông báo cần đảm bảo thời gian luật định.
Bước 2: Hoàn tất hồ sơ chấm dứt hợp đồng lao động
Bước 3: Các bên thực hiện trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động.
>> Xem thêm: Quy trình thông báo chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động và người lao động cần đảm bảo thời gian báo trước:
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. rừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động.
- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
- Người lao động nữ mang thai.
- Người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Có được hưởng trợ cấp thôi việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.
Có phải bồi thường cho người lao động nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật không?
Người sử dụng lao động phải bồi thường theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động có quyền khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?
Nếu không đồng ý với quyết định chấm dứt hợp đồng lao động người lao động có quyền khiếu nại với:
- Người sử dụng lao động.
- Cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
- Hoặc khởi kiện tại tòa án.
Người lao động có được quyền yêu cầu trả lại sổ bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động không?
Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trả lại sổ bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về lý do chấm dứt hợp đồng lao động không?
Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về lý do chấm dứt hợp đồng lao động bằng văn bản.
Luật sư tư vấn thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
Chuyên tư vấn luật cung cấp luật sư lĩnh vực lao động hỗ trợ pháp lý:
- Tư vấn quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tư vấn thời gian tối thiểu phải thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tư vấn thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp cụ thể.
- Tư vấn quyền lợi và trách nhiệm của các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động.
- Dịch vụ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp đương sự trong tranh chấp lao động.

Chấm dứt hợp đồng lao động là thủ tục hành chính cần đảm bảo đúng quy định. Điều này không chỉ vì lợi ích các bên trong quan hệ lao động mà còn tránh các tranh chấp không đáng có. Hãy liên hệ 1900636387 để được Chuyên tư vấn luật tư vấn, hỗ trợ luật lao động.


























