Luật Lao Động

Không đồng ý Quyết định xử lý kỷ luật lao động: Người lao động làm gì?

Khi không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động, người lao động cần lập tức thực hiện các hành động pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc xử lý kỷ luật từ phía người sử dụng lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Lao động 2019 về căn cứ và thủ tục. Xác định tính hợp pháp của quyết định kỷ luật lao động là bước nền tảng để người lao động lựa chọn biện pháp giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất. Bài viết này Chuyên viên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết các bước người lao động cần tiến hành khi không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật.

Không đồng ý Quyết định xử lý kỷ luật lao động
Không đồng ý Quyết định xử lý kỷ luật lao động

Kiểm tra tính hợp pháp của quyết định kỷ luật lao động

Một quyết định kỷ luật lao động được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ cả hai điều kiện về căn cứ và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật lao động. Việc kiểm tra pháp lý giúp người lao động xác định được điểm yếu của người sử dụng lao động, từ đó xây dựng chiến lược khiếu nại hoặc khởi kiện chính xác nhất.

Kiểm tra căn cứ kỷ luật có đúng luật không

Người lao động cần rà soát lại hành vi vi phạm có được quy định rõ ràng, cụ thể trong Nội quy lao động đã đăng ký Thỏa ước lao động/ Quy chế xử lý kỷ luật hay không. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong Nội quy lao động , văn bản nội bộ nếu trên là hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động theo Điều 127 BLLĐ 2019.

Việc kiểm tra tiếp theo là đánh giá hình thức kỷ luật lao động áp dụng có tương xứng với hành vi vi phạm theo Điều 124 BLLĐ 2019 hay không. Ví dụ, hình thức sa thải chỉ được áp dụng trong các trường hợp nghiêm trọng được quy định tại Điều 125 BLLĐ 2019, chẳng hạn như trộm cắp, tham ô, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, hoặc tự ý bỏ việc. Những hành vi này phải được quy định chi tiết trong nội bộ lao động hoặc văn bản nội bộ, một khi vi phạm người lao động sẽ bị áp dụng hình thức sa thải.

Chuyên tư vấn luật khuyến nghị người lao động thu thập bản sao Nội quy lao động để đối chiếu chi tiết, đây là tài liệu tối quan trọng trong việc xử lý kỷ luật.

>> Xem thêm: Thủ tục nội bộ giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động

Kiểm tra trình tự, thủ tục

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật là yếu tố thường xuyên bị người sử dụng lao động vi phạm, dẫn đến quyết định kỷ luật lao động bị Tòa án tuyên là trái pháp luật. Người lao động cần kiểm tra các sai sót phổ biến sau dựa trên Điều 122 BLLĐ 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Người lao động không chứng minh được lỗi của người lao động (thiếu biên bản vi phạm, thiếu chứng cứ rõ ràng);
  • Không mời đầy đủ các chủ thể theo quy định tại Điểm b,c Khoản 1 Điều 122 BLLĐ 2019: Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang xử lý; Người lao động phải có mặt và có quyền nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; Nếu là người lao động chưa đủ 15 tuổi phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.
  • Xử lý kỷ luật quá thời hiệu theo Điều 123 BLLĐ 2019.
  • Xử lý kỷ luật trong thời gian bị cấm kỷ luật theo Khoản 4 Điều 122 BLLĐ 2019.
  • Người lao động cần kiểm tra người ký quyết định xử lý kỷ luật có đúng thẩm quyền hay không theo quy định tại Điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Chỉ cần một trong các điều kiện về trình tự, thủ tục bị vi phạm, quyết định kỷ luật lao động có nguy cơ cao bị Tòa án tuyên trái pháp luật. 

Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật lao động

Khi đã có căn cứ xác định không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động vì quyết định đó trái pháp luật, người lao động có quyền thực hiện thủ tục khiếu nại. Khiếu nại là một phương thức giải quyết tranh chấp mang tính chất hành chính, giúp người lao động bảo vệ quyền lợi mà chưa cần phải khởi kiện ra Tòa án, đặc biệt là khi người lao động muốn giải quyết nội bộ hoặc thông qua cơ quan nhà nước.

Khiếu nại lần đầu

Người lao động không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật lao động thì có quyền khiếu nại theo quy định Điều 131 Bộ luật Lao động 2019. Căn cứ Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP thì người khiếu nại phải khiếu nại lần đầu đến người sử dụng lao động để yêu cầu giải quyết. Người khiếu nại lưu ý về thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với quyết định xử lý kỷ luật là 180 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định,

Việc khiếu nại được thực hiện bằng văn bản, trong đó người lao động nêu rõ lý do không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động, các căn cứ pháp lý và thực tế chứng minh quyết định đó là trái pháp luật, cùng với yêu cầu cụ thể (ví dụ: hủy bỏ quyết định kỷ luật, bồi thường thiệt hại). Đơn khiếu nại nên được gửi bằng hình thức có bằng chứng xác nhận đã gửi và nhận (ví dụ: thư bảo đảm), nhằm đảm bảo tính pháp lý và làm cơ sở cho các bước tiếp theo.

Mặc dù tranh chấp lao động cá nhân chủ yếu giải quyết bằng hòa giải hoặc Tòa án, nhưng việc khiếu nại nội bộ thể hiện thiện chí và là bước cần thiết trong quy trình hành chính. Trong thời hạn quy định, người sử dụng lao động phải có văn bản trả lời giải quyết khiếu nại. Nếu người sử dụng lao động không giải quyết hoặc người lao động vẫn không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động và kết quả giải quyết lần đầu, người lao động có quyền chuyển sang khiếu nại lần hai.

Khiếu nại lần hai

Căn cứ Điều 27 Nghị định 24/2018/NĐ-CP thì người lao động có quyền khiếu nại lần 2 khi:

  • Khiếu nại lần đầu không được giải quyết trong thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Thời hạn được khiếu nại lần 2 là trong 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu. 
  • Không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu. Thời hạn khiếu nại lần hai là trong 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Trường hợp vùng sâu vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn khiếu nại lần hai có thể lên đến 45 ngày.

Việc khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền là một lựa chọn quan trọng trước khi cân nhắc khởi kiện ra Tòa án, giúp cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật lao động của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong tranh chấp kỷ luật lao động, người lao động thường ưu tiên thủ tục hòa giải hoặc khởi kiện trực tiếp để tiết kiệm thời gian, đặc biệt đối với hình thức sa thải.

>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại khi bị công ty sa thải trái luật

Giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động
Giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động

Hòa giải tranh chấp lao động

Hòa giải tranh chấp lao động giúp các bên thương lượng để tìm ra giải pháp chung khi không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật. Đây là cơ chế bắt buộc trước khi khởi kiện đối với hầu hết các tranh chấp lao động cá nhân. Thủ tục hòa giải được tiến hành thông qua Hòa giải viên lao động.

Người lao động nộp đơn yêu cầu hòa giải đến Sở nội vụ nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm tiến hành hòa giải trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2019, tranh chấp về kỷ luật lao động theo hình thức sa thải là trường hợp ngoại lệ không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải tại Hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện.

Đối với các hình thức kỷ luật lao động còn lại như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, người lao động bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết. 

Nếu phiên hòa giải thành công, các bên sẽ lập Biên bản hòa giải thành. Nếu hòa giải không thành, Hòa giải viên lao động lập Biên bản hòa giải không thành, người lao động có quyền khởi kiện ra Tòa án. Thủ tục hòa giải là cơ hội giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động nhanh chóng, ít tốn kém, và giữ gìn quan hệ lao động.

Khởi kiện tranh chấp lao động ra Tòa án

Khởi kiện ra Tòa án là biện pháp cuối cùng và quyết định nhất khi người lao động vẫn không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động và các biện pháp khác không hiệu quả. Tranh chấp lao động cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định của Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Người lao động cần nắm vững các quy tắc về thời hiệu và thẩm quyền Tòa án để đảm bảo việc khởi kiện được thụ lý hợp lệ.

Căn cứ Điều 32, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) thì Tòa án nhân dân khu vực nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở hoặc cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với tranh chấp về kỷ luật lao động. 

Căn cứ khoản 3 Điều 190 BLLĐ 2019 thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Khi khởi kiện, người lao động chuẩn bị Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và các tài liệu chứng cứ chứng minh quyết định kỷ luật lao động là trái pháp luật. Các tài liệu đính kèm có thể là:

  • Quyết định xử lý kỷ luật lao động, tài liệu liên quan xử lý kỷ luật lao động.
  • Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng.
  • Nội quy lao động, quy chế nội bộ.
  • Tài liệu khác có liên quan.

>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về kỷ luật lao động 

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về kỷ luật lao động là dịch vụ hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động xử lý các mâu thuẫn phát sinh từ việc áp dụng kỷ luật tại nơi làm việc, bảo đảm đúng trình tự pháp luật và hạn chế rủi ro tranh chấp kéo dài.

  • Đánh giá tính hợp pháp của quyết định kỷ luật lao động.
  • Rà soát nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế xử lý kỷ luật.
  • Kiểm tra biên bản vi phạm, biên bản họp xử lý kỷ luật, quyết định kỷ luật và tài liệu liên quan.
  • Tư vấn quyền, nghĩa vụ và phương án bảo vệ quyền lợi cho người lao động hoặc người sử dụng lao động.
  • Soạn thảo đơn khiếu nại quyết định kỷ luật lao động, hướng dẫn nộp đúng thẩm quyền và thời hạn.
  • Đại diện làm việc, thương lượng với người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở, cơ quan có thẩm quyền.
  • Tham gia hòa giải tranh chấp lao động theo quy định pháp luật.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, thu thập và hệ thống hóa chứng cứ kèm theo.
  • Nộp hồ sơ khởi kiện, theo dõi việc thụ lý và thực hiện thủ tục tạm ứng án phí.
  • Tham gia các phiên làm việc, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm (nếu có).
  • Tư vấn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án khi cần thiết.
  • Hỗ trợ yêu cầu thi hành án và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh sau tranh chấp.
Tư vấn tranh chấp kỷ luật lao động
Tư vấn tranh chấp kỷ luật lao động

Các câu hỏi liên quan tranh chấp kỷ luật lao động

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến tranh chấp kỷ luật lao động, tập trung làm rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động khi không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật, cũng như các bước pháp lý cần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Khi không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động, người lao động cần làm gì đầu tiên?

Việc đầu tiên người lao động cần thực hiện là kiểm tra tính hợp pháp của quyết định xử lý kỷ luật lao động. Việc kiểm tra này tập trung vào hai yếu tố cốt lõi: căn cứ kỷ luật và trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. 

Người lao động cần đối chiếu hành vi bị cho là vi phạm với Nội quy lao động đã đăng ký, Hợp đồng lao động và các quy chế nội bộ hợp pháp. Đồng thời, cần rà soát việc người sử dụng lao động có tuân thủ đúng trình tự theo Điều 122 BLLĐ 2019 hay không. Đây là bước nền tảng giúp người lao động xác định hướng khiếu nại, hòa giải hoặc khởi kiện phù hợp.

Trong trường hợp người lao động nữ đang mang thai bị người sử dụng lao động ra quyết định xử lý kỷ luật, quyết định này có hợp pháp hay không?

Quyết định này là trái pháp luật vì Khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 cấm xử lý kỷ luật đối với người lao động nữ đang mang thai. Việc này bảo vệ quyền lợi đặc biệt của người lao động trong thời kỳ này, dù lỗi kỷ luật lao động có thể đã xảy ra.

Tôi có thể khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không cần qua thủ tục hòa giải bắt buộc đối với trường hợp xử lý kỷ luật nào?

Quý khách có quyền khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không cần qua hòa giải đối với tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải. Đây là quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 nhằm rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp có tính chất nghiêm trọng này. 

Đối với các hình thức kỷ luật lao động còn lại như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, người lao động bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người lao động có quyền yêu cầu xem Nội quy lao động không?

Có. Người lao động có quyền tiếp cận và yêu cầu cung cấp Nội quy lao động của doanh nghiệp. Nội quy lao động là văn bản bắt buộc phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. Đây là nghĩa vụ của người sử dụng lao động và quyền của người lao động quy định tại khoản 4 Điều 118 Bộ luật lao sộng 2019. 

Khi phát sinh tranh chấp kỷ luật, Nội quy lao động là tài liệu chứng cứ then chốt để đánh giá tính hợp pháp của quyết định kỷ luật. Việc không công khai hoặc không đăng ký nội quy lao động có thể khiến toàn bộ quyết định xử lý kỷ luật bị xem là trái pháp luật. Do đó, người lao động nên thu thập bản sao nội quy để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi.

Sa thải người lao động chỉ được áp dụng trong những trường hợp nào?

Kỷ luật sa thải lao động chỉ được áp dụng đối với các hành vi quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải xây dựng hành vi chi tiết cụ thể hóa nội dung Điều 125 Bộ luật lao động trong Nội quy lao động/ Thỏa ước lao động tập thể/ Quy chế kỷ luật lao động để làm căn cứ áp dụng trên thực tế. Bởi nếu chỉ căn cứ Điều 125 Bộ luật lao động thì rất khó để người sử dụng lao động thực hiện xử lý kỷ luật sa thải. 

Những sai sót phổ biến về thủ tục khiến quyết định kỷ luật bị vô hiệu là gì?

Trong thực tiễn, nhiều quyết định xử lý kỷ luật lao động bị tuyên trái pháp luật do vi phạm trình tự, thủ tục theo Điều 122 BLLĐ 2019. Các sai sót phổ biến gồm: 

  • Không chứng minh được lỗi của người lao động; 
  • Không lập biên bản vi phạm; không mời tổ chức đại diện người lao động tham dự họp kỷ luật; 
  • Không đảm bảo quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư; 
  • Xử lý kỷ luật quá thời hiệu; 
  • Xử lý trong thời gian người lao động đang ốm đau, thai sản; 
  • Người ký quyết định không đúng thẩm quyền. 

Chỉ cần một sai sót cũng đủ làm mất hiệu lực pháp lý của quyết định kỷ luật.

Người sử dụng lao động không giải quyết khiếu nại thì người lao động làm gì tiếp?

Trong trường hợp khiếu nại lần đầu không được giải quyết đúng thời hạn hoặc người lao động không đồng ý với kết quả giải quyết, người lao động có quyền thực hiện khiếu nại lần hai theo Điều 27 Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Thời hạn khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, trường hợp vùng sâu vùng xa có thể kéo dài đến 45 ngày. Đây là bước kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.

Kết luận

Việc không đồng ý quyết định xử lý kỷ luật lao động đòi hỏi người lao động phải thực hiện các bước pháp lý một cách hệ thống và quyết đoán. Từ kiểm tra tính hợp pháp đến khởi kiện ra Tòa án, mọi hành động cần dựa trên căn cứ pháp luật vững chắc để bảo vệ quyền lợi. Để đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động đạt hiệu quả cao nhất và nhận được sự tư vấn kỹ thuật từ chuyên gia pháp lý, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay Hotline 1900636387 của Chuyên tư vấn luật.

4.8 (16 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 38 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *