Thủ tục khiếu nại, tố cáo khi bị chèn ép thôi việc được người lao động thực hiện để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trước hành vi sai phạm của người sử dụng lao động. Nhằm gỡ bỏ những bức xúc của người lao động liên quan đến vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn một số thông tin về hướng giải quyết dưới bài viết sau.

khieu nai to cao khi bi chen ep thoi viec
Người lao động bị buộc thôi việc mà không có lý do chính đáng

Các trường hợp người sử dụng lao động được quyền cho thôi việc

Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 BLLĐ, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

  • Hết hạn hợp đồng;
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động;
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn:

  • Đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;

3. Người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động khi sức khỏe bình phục;

4. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

5. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

khoi kien cong ty cho nghi viec khong ly do
Người lao động có quyền khiếu nại đối với quyết định cho thôi việc trái pháp luật

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

  • Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Ít nhất 45 ngày;
  • Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn: Ít nhất 30 ngày;
  • Đối với trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: Ít nhất 03 ngày làm việc.

Như vậy, những trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động mà không có lý do chính đáng nêu trên thì đều bị xem là hành vi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Ngoài ra, pháp luật lao động còn quy định về các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

>>Chi tiết mời quý bạn đọc xem tại: Công ty có quyền cho người lao động nghỉ việc khi chưa hết hợp đồng?

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động phải gánh chịu hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật lao động đồng thời thực hiện các nghĩa vụ để đảm bảo quyền lợi cho người lao động như chi trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc, trợ cấp thôi việc và các khoản tiền khác do các bên thỏa thuận.

Thủ tục khiếu nại hành vi, quyết định cho thôi việc

Căn cứ theo các quy định tại Chương II, Nghị định số 24/2018/NĐ-CP, thủ tục khiếu nại hành vi, quyết định cho thôi việc được thực hiện như sau:  

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

  • Khiếu nại lần đầu: Người sử dụng lao động giải quyết
  • Khiếu nại lần hai: Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Nội dung đơn khiếu nại: Căn cứ theo biểu Mẫu số 01A-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ) bao gồm các thông tin sau:

  • Tên, địa chỉ cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
  • Họ tên, địa chỉ, Số CMND của người khiếu nạị;
  • Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;
  • Khiếu nại lần đầu hoặc lần hai đối với quyết định hành chính gì, hành vi hành chính của ai?
  • Nội dung và lý do khiếu nại;
  • Yêu cầu của người khiếu nại.

Chứng cứ kèm theo đơn khiếu nại bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định cho thôi việc, thiệt hại vật chất, tinh thần do hành vi chèn ép thôi việc trái pháp luật gây ra,..

Thời hạn giải quyết khiếu nại:

  • Giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày ( đối với vụ việc phức tạp không quá 45 ngày) kể từ ngày thụ lý;
  • Giải quyết khiếu nại lần hai trong thời hạn 30 ngày (đối với vùng sâu, vùng sa không quá 45 ngày) nếu giải quyết khiếu nại lần đầu không thành.

Thủ tục tố cáo hành vi, quyết định cho thôi việc

khieu nai hanh vi sa thai nguoi lao dong trai quy dinh phap luat
Mẫu đơn khiếu nại hành vi, quyết định cho nghỉ việc trái luật

Căn cứ theo các quy định tại Mục 2 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP, Điều 30 Luật tố cáo 2018 quy định về thủ tục tố cáo như sau:

Thẩm quyền giải quyết tố cáo: Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Nội dung đơn tố cáo: Soạn thảo theo mẫu M01 theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 18/4/ 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố

  • Tên, địa chỉ cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo;
  • Họ tên, địa chỉ, Số CMND của người tố cáo;
  • Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức bị tố cáo;
  • Nội dung và lý do tố cáo;
  • Yêu cầu của người tố cáo.

Chứng cứ kèm theo đơn tố cáo: Các căn cứ chứng minh thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; hợp đồng lao động, quyết định cho thôi việc trái pháp luật.

Thời hạn giải quyết tố cáo:  Thời gian ra Quyết định giải quyết tố cáo là 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (đối với vụ việc phức tạp không quá 90 ngày).

Thủ tục khởi kiên tranh chấp lao động

Trong trường hợp thủ tục khiếu nại, tố cáo chưa giải quyết được hết yêu cầu thì người lao động có quyền khởi kiện ra Tòa án giải quyết. Căn cứ theo các quy định tại Chương XIV BLLĐ 2012, thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động được tiến hành như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Bước 2: Tòa án tiến hành thụ lý đơn khởi kiện

Bước 3: Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử

Bước 4: Mở phiên Tòa sơ thẩm (nếu hòa giải không thành)

Lưu ý, tại điểm a Khoản 1 Điều 201 BLLĐ 2012, đối với các tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải. Nhưng các bên nên tận dụng giải quyết thông qua cơ quan này vì thời gian giải quyết nhanh gọn trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp và có thể thương lượng, đi đến thống nhất về việc bồi thường cho các bên.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn người lao động khiếu nại, tố cáo khi bị chèn ép thôi việc. Nếu quý độc giả có khó khăn trong quá trình thực hiện hòa giải, khởi kiện hoặc cần thêm thông tin về cách viết đơn khiếu nại, tố cáo, vui lòng liên hệ hotline để được luật sư giải đáp chi tiết. Xin cảm ơn./.

  Hotline: 1900.63.63.87