Hợp đồng lao động không xác định thời hạn được ký kết làm phát sinh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc các bên ký kết hợp đồng không thời hạn được thực hiện tuân thủ theo quy định pháp luật lao động hiện hành dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Các vấn đề pháp lý về hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Các quy định về hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Khái niệm

Hợp đồng lao động là văn bản thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động, là căn cứ cơ bản để xác định có hay không có quan hệ lao động. Việc ký kết hợp đồng lao động bên cạnh việc đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động nó cũng đảm bảo các quyền và lợi ích của người sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Nội dung hợp đồng

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Những thông tin cơ bản như họ tên, tuổi, địa chỉ nơi ở của người lao động và bên đại diện thuê lao động (trong hợp đồng thường nêu là bên A và bên B).
  2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân người lao động có công chứng xác nhận của địa phương đầy đủ và rõ ràng chi tiết nhất.
  3. Chức vụ mô tả công việc thời gian và địa điểm làm việc.
  4. Thời gian ký kết hợp đồng và thời hạn kết thúc hợp đồng (nếu có).
  5. Mức lương, hình thức thanh toán lương, chế độ chính sách cụ thể của công ty vào các dịp lễ.
  6. Chế độ nâng bậc, tăng lương theo quy định của công ty
  7. Giờ giấc làm việc của công ty.
  8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
  9. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
  10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Các điều khoản của hợp đồng lao động
Những nội dung chính của một hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng khi nào?

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

  1. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 36 BLLĐ 2012, theo đó thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được xác định là thời điểm các bên xác định trong biên bản thỏa thuận
  2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

Tại Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: “người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày…”

  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Trường hợp chấm dứt hợp đồng khi NLĐ đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động.
  • Trường hợp chấm dứt hợp đồng khi NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Ưu điểm hợp đồng

Ưu điểm của loại hợp đồng không xác định thời hạn là người lao động có nhiều lợi thế hơn. Cụ thể:

Lợi ích khi ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Các ưu điểm của hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ký kết, và có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nếu có sự kiện làm chấm dứt việc thực hiện hợp đồng. Đối với loại hợp đồng này, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần chứng minh bất kỳ lý do nào, nhưng phải báo cho người sử dụng trước ít nhất 45 ngày (Theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012.

Việc quy định như vậy giúp đề cao hơn lợi ích của người lao động, họ được “tự do” hơn trong việc lựa chọn một công việc khác phù hợp hơn, có thể được chấm dứt HĐLĐ mà không phải bồi thường cho người sử dụng lao động hay trách nhiệm vật chất nào khác và còn được hưởng trợ cấp thôi việc. Ngược lại, người sử dụng lao động không có quyền này, họ chỉ được chấm dứt HĐLĐ khi có 1 trong những căn cứ theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động).

Trên đây là nội dung tư vấn về “Hợp đồng không thời hạn là gì?”. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn miễn phí, hoặc hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, hãy liên hệ ngay với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline bên dưới được hướng dẫn cụ thể hơn.