Hướng dẫn thủ tục khởi kiện cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Thủ tục khởi kiện cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là con đường pháp lý để cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi con buộc bên còn lại thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với con chung khi việc thương lượng không còn hiệu quả. Chuyên tư vấn luật nhận thấy rất nhiều khách hàng chỉ tìm đến dịch vụ luật sư hôn nhân gia đình sau một thời gian dài chịu đựng tình trạng bên kia chậm trễ hoặc né tránh cấp dưỡng, khiến việc thu thập chứng cứ và tính toán số tiền còn thiếu trở nên phức tạp hơn cần thiết. Bài viết dưới đây phân tích điều kiện khởi kiện, mức cấp dưỡng theo quy định mới nhất, hồ sơ, trình tự tại Tòa án nhân dân khu vực và hướng xử lý khi bên có nghĩa vụ cố tình trốn tránh.

Thủ tục khởi kiện cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn và các bước yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con có thể yêu cầu Tòa án giải quyết khi bên còn lại không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con bắt buộc phải cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình, theo Điều 82 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Mức cấp dưỡng do Tòa án ấn định không được thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng nơi người cấp dưỡng cư trú cho mỗi con mỗi tháng, theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đối chiếu với Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Người khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí, theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
  • Người cố tình trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án đã có hiệu lực pháp luật có thể bị xử lý hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Điều kiện và căn cứ xác định mức cấp dưỡng nuôi con

Mức cấp dưỡng nuôi con trước hết do các bên tự thỏa thuận trên cơ sở thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con; chỉ khi không thỏa thuận được, Tòa án mới ấn định mức cụ thể theo một sàn tối thiểu gắn với lương vùng. Đây là căn cứ quan trọng nhất người khởi kiện cần nắm trước khi soạn đơn, vì mức yêu cầu trong đơn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ xác định mức cấp dưỡng theo thu nhập và nhu cầu thiết yếu của con

Theo khoản 1 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP cụ thể hóa quy định này: tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con, và trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con.

Theo thực tiễn xử lý các vụ việc tương tự tại Chuyên tư vấn luật, khách hàng thường chỉ nộp đơn yêu cầu một con số cố định mà không kèm theo bất kỳ tài liệu nào chứng minh nhu cầu thực tế của con (học phí, chi phí y tế, sinh hoạt), khiến Tòa án khó có căn cứ chấp nhận mức yêu cầu cao hơn mức sàn tối thiểu. Một sai lầm phổ biến khác là không thu thập được chứng cứ về thu nhập thực tế của bên kia (do làm việc tự do, không có hợp đồng lao động), khiến việc chứng minh khả năng cấp dưỡng của họ gặp khó khăn kéo dài.

Mức cấp dưỡng tối thiểu theo lương tối thiểu vùng hiện hành (2026)

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Đây là cơ sở trực tiếp để tính mức cấp dưỡng tối thiểu mà Tòa án phải bảo đảm khi ấn định, theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Mức cấp dưỡng tối thiểu/con/tháng (1/2 mức lương)

Vùng I

5.310.000 đồng

2.655.000 đồng

Vùng II

4.730.000 đồng

2.365.000 đồng

Vùng III

4.140.000 đồng

2.070.000 đồng

Vùng IV

3.700.000 đồng

1.850.000 đồng

Địa bàn áp dụng vùng lương tối thiểu được xác định theo nơi cư trú của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, không phải nơi cư trú của người trực tiếp nuôi con. Doanh nghiệp hoặc cá nhân cư trú tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn đó. Lưu ý: đây chỉ là mức sàn tối thiểu — nếu chứng minh được nhu cầu thực tế của con cao hơn và khả năng tài chính của người có nghĩa vụ cho phép, người khởi kiện hoàn toàn có quyền yêu cầu mức cao hơn sàn tối thiểu nêu trên.

Phương thức cấp dưỡng — định kỳ hay một lần

Theo Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp ngoại lệ là cấp dưỡng một lần bằng một khoản tiền hoặc tài sản nhất định. Luật sư khuyến nghị khách hàng cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn phương án này: cấp dưỡng một lần giúp dứt điểm nghĩa vụ, tránh rủi ro bên kia trốn tránh về sau, nhưng lại không thể điều chỉnh theo biến động chi phí nuôi con hoặc thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ trong tương lai, trừ khi các bên có thỏa thuận riêng về việc bổ sung.

Ai có quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con?

Không phải ai cũng có quyền đứng đơn khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng; xác định đúng chủ thể khởi kiện là bước đầu tiên để tránh đơn bị trả lại vì sai tư cách nguyên đơn. Theo Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền này thuộc về một số nhóm chủ thể cụ thể chứ không mở rộng cho bất kỳ ai.

Người trực tiếp nuôi con, người giám hộ hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án

Theo khoản 1 Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó gồm: người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ.

Đối với đa số vụ việc thực tế, người trực tiếp nuôi con — thường là cha hoặc mẹ đã ly hôn — chính là nguyên đơn đứng tên trong đơn khởi kiện. Trường hợp con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, người giám hộ hợp pháp của con có quyền thay mặt đứng đơn.

Ly hôn không yêu cầu cấp dưỡng, sau đó có được khởi kiện bổ sung không?

Trường hợp này khá phổ biến trên thực tế: nhiều cặp vợ chồng khi ly hôn tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng vì tại thời điểm đó người trực tiếp nuôi con có đủ điều kiện kinh tế. Theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, nếu người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng, Tòa án phải giải thích cho họ việc yêu cầu cấp dưỡng là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; chỉ khi xét thấy người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc không yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện thì Tòa án mới không buộc bên kia cấp dưỡng.

Đây là một trường hợp ngoại lệ cần lưu ý: việc không yêu cầu cấp dưỡng tại thời điểm ly hôn không đồng nghĩa với việc mất quyền yêu cầu cấp dưỡng vĩnh viễn. Theo khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi; việc thay đổi do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Luật sư khuyến nghị khách hàng rơi vào tình huống thu nhập giảm sút, chi phí nuôi con tăng cao do con vào cấp học mới hoặc phát sinh chi phí y tế, nên chủ động khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng bổ sung ngay khi lý do chính đáng phát sinh, thay vì chờ đến khi hoàn cảnh trở nên quá khó khăn mới hành động.

Thẩm quyền giải quyết và hồ sơ khởi kiện cấp dưỡng nuôi con

Nộp đơn đúng Tòa án có thẩm quyền và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý vụ việc. Từ khi mô hình tổ chức Tòa án hai cấp có hiệu lực, thẩm quyền sơ thẩm tranh chấp về cấp dưỡng thuộc về Tòa án nhân dân khu vực thay vì Tòa án nhân dân cấp huyện như trước đây.

Xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết

Tranh chấp về cấp dưỡng là một trong các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 5 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung  2025), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28, trong đó có tranh chấp về cấp dưỡng.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Điều này có nghĩa là người khởi kiện phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người có nghĩa vụ cấp dưỡng đang cư trú hoặc làm việc, không phải nơi mình đang sinh sống cùng con. Luật sư lưu ý khách hàng cần xác minh chính xác nơi cư trú hiện tại của bên kia trước khi nộp đơn, vì nộp sai Tòa án có thẩm quyền là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến đơn bị chuyển hoặc trả lại, kéo dài thời gian giải quyết.

Thành phần hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị

Theo khoản 4, khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện phải nộp kèm đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Hồ sơ khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thông thường bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • Bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật (bản sao có chứng thực).
  • Giấy khai sinh của con chung.
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện (căn cước công dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú).
  • Tài liệu chứng minh thu nhập, tài sản của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nếu có (bảng lương, hợp đồng lao động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…).
  • Tài liệu chứng minh nhu cầu thiết yếu của con (hóa đơn học phí, chi phí y tế, sinh hoạt…) nếu yêu cầu mức cấp dưỡng cao hơn mức sàn tối thiểu.

Án phí, lệ phí khi khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng

Người khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí trong suốt quá trình giải quyết vụ án, kể cả khi Tòa án không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Đây là một chính sách quan trọng giúp giảm rào cản tài chính cho người trực tiếp nuôi con khi khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện cấp dưỡng nuôi con và Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết.
Người khởi kiện cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền và chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ hiện có.

Trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con tại tòa án

Quy trình khởi kiện cấp dưỡng nuôi con trải qua các bước từ nộp đơn, thụ lý, chuẩn bị xét xử đến xét xử sơ thẩm, với một số mốc thời gian đặc thù do người khởi kiện được miễn án phí. Nắm rõ trình tự này giúp người khởi kiện chủ động theo dõi tiến độ vụ việc và không bỏ lỡ các thời hạn quan trọng.

  1. Nộp đơn khởi kiện — theo khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn.
  2. Thụ lý vụ án — theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, do người khởi kiện được miễn án phí, Thẩm phán phải thụ lý vụ án ngay khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo hợp lệ, không phải chờ nộp biên lai tạm ứng án phí như các vụ án thông thường.
  3. Chuẩn bị xét xử, xác minh, thu thập chứng cứ — theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28 là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc không quá 01 tháng do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
  4. Hòa giải — theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về mức, phương thức cấp dưỡng, trừ trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được theo quy định của Bộ luật này.
  5. Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm — Tòa án ra bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nghĩa vụ cấp dưỡng.
  6. Quyền kháng cáo — nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo theo quy định về thủ tục phúc thẩm của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thủ tục kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm

Cưỡng chế thi hành và xử lý khi bên có nghĩa vụ trốn tránh cấp dưỡng

Có bản án tuyên cấp dưỡng chỉ là bước khởi đầu; vấn đề khiến nhiều khách hàng lo lắng nhất trên thực tế là làm sao buộc bên kia thực hiện nghĩa vụ khi họ không tự nguyện thi hành. Pháp luật quy định cả biện pháp cưỡng chế dân sự lẫn chế tài hình sự để xử lý tình huống này.

Yêu cầu cưỡng chế thi hành án khi bên cấp dưỡng không tự nguyện thực hiện

Khi bản án, quyết định về cấp dưỡng đã có hiệu lực pháp luật mà người có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành, người được cấp dưỡng có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp cưỡng chế. Luật Thi hành án dân sự 2025, quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành án gồm khấu trừ tiền, kê biên tài sản và buộc thực hiện công việc nhất định, cùng các biện pháp bảo đảm như phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, tạm hoãn xuất cảnh.

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, Chuyên tư vấn luật nhận thấy nhiều khách hàng chần chừ không làm đơn yêu cầu thi hành án vì e ngại thủ tục phức tạp hoặc nghĩ rằng bản án tự động có hiệu lực buộc bên kia thực hiện. Trên thực tế, cơ quan thi hành án dân sự chỉ can thiệp khi có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ từ người được thi hành án; việc chậm nộp đơn khiến khoản cấp dưỡng bị thiếu hụt ngày càng dồn tích và khó thu hồi hơn theo thời gian, đặc biệt khi người có nghĩa vụ thay đổi nơi cư trú hoặc tẩu tán tài sản.

>>> Xem thêm: Thời hạn ra quyết định thi hành án dân sự theo yêu cầu

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trường hợp người có nghĩa vụ đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn cố tình không chấp hành, hành vi này chuyển sang phạm vi điều chỉnh của Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội không chấp hành án.

Lưu ý quan trọng: Điều 186 áp dụng cho giai đoạn người có nghĩa vụ chưa từng bị cưỡng chế, còn Điều 380 áp dụng khi đã bị cưỡng chế mà vẫn cố tình không thi hành — việc xác định đúng điều luật áp dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hướng xử lý và tố giác của người được cấp dưỡng.

Cưỡng chế thi hành án cấp dưỡng khi người có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện bản án.
Người được cấp dưỡng có quyền yêu cầu thi hành án khi người có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện bản án, quyết định.

Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

Chuyên tư vấn luật hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn với các công việc sau: 

  • Rà soát hồ sơ ly hôn, thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và xác định mức cấp dưỡng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. 
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh nhu cầu thiết yếu của con. 
  • Xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo nơi cư trú của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. 
  • Đại diện khách hàng tham gia tố tụng, hòa giải và bảo vệ quyền lợi tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm. 
  • Tư vấn và hỗ trợ thủ tục yêu cầu cưỡng chế thi hành án khi bên có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện. 
  • Tư vấn phương án tố giác hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có dấu hiệu tội phạm.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email chuyentuvanluat@gmail.com hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về quy trình khởi kiện cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu thủ tục khởi kiện cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

1. Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu theo pháp luật hiện nay là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, mức cấp dưỡng do Tòa án ấn định không được thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng nơi người cấp dưỡng cư trú cho mỗi con mỗi tháng. Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026, mức tối thiểu dao động từ 1.850.000 đồng (Vùng IV) đến 2.655.000 đồng (Vùng I) mỗi con mỗi tháng. Đây chỉ là mức sàn; mức thực tế có thể cao hơn nếu chứng minh được nhu cầu thiết yếu của con.

2. Ly hôn không yêu cầu cấp dưỡng thì sau này có khởi kiện lại được không?

Theo khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi; nếu các bên không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với việc mất quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng khi hoàn cảnh của con hoặc người trực tiếp nuôi con thay đổi.

3. Người có nghĩa vụ không có thu nhập ổn định thì việc cấp dưỡng được xác định thế nào?

Theo khoản 1 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mức cấp dưỡng được xác định căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ, không bắt buộc phải có hợp đồng lao động hay thu nhập cố định. Tòa án xem xét toàn bộ tài sản, nguồn thu thực tế của người đó để ấn định mức phù hợp, nhưng không thấp hơn mức sàn tối thiểu theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.

4. Đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con nộp ở Tòa án nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người có nghĩa vụ cấp dưỡng) cư trú hoặc làm việc, căn cứ thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

5. Không cấp dưỡng nuôi con có bị đi tù không?

Theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người có khả năng thực tế mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

6. Không nộp tiền tạm ứng án phí có bị Tòa án từ chối thụ lý đơn khởi kiện cấp dưỡng không?

Không. Theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người yêu cầu cấp dưỡng thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán phải thụ lý vụ án ngay khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo hợp lệ mà không cần chờ nộp biên lai tạm ứng án phí.

Kết luận

Thủ tục khởi kiện cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn không đòi hỏi người khởi kiện phải nộp án phí, nhưng đòi hỏi xác định đúng chủ thể khởi kiện, đúng Tòa án có thẩm quyền và chuẩn bị hồ sơ chứng minh mức cấp dưỡng phù hợp với quy định hiện hành. Việc chủ động yêu cầu thi hành án và nắm rõ chế tài hình sự đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cũng là yếu tố quyết định để bảo vệ quyền lợi của con trên thực tế, không chỉ dừng lại ở bản án trên giấy. Chuyên tư vấn luật sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ và tư vấn phương án khởi kiện phù hợp. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Luật Thi hành án dân sự 2025
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Chuyên tư vấn luật qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Bài viết được viết bởi:

Tác giả: Luật sư Nguyễn Trần Phương

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8

Tổng số bài viết: 75 bài viết