Cũng như các hoạt động thương mại khác, việc ủy thác xuất nhập khẩu tồn tại nhiều rủi ro dẫn đến tranh chấp. Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu sẽ rất cần thiết cho các bên ký kết loại hợp đồng này. Về cơ bản, giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu cũng bao gồm các phương thức tương tự như các hợp đồng thương mại thông thường, sẽ được hướng dẫn cụ thể qua bài viết dưới đây.

Phương thức thương lượng với sự tự tham gia của hai bên tranh chấp

Thương lượng

Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa, các bên tranh chấp gặp nhau bàn bạc, thỏa thuận để tự giải quyết mà không cần sự hỗ trợ của bên thứ ba theo cách thức thương lượng trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai.

Khi giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, các bên có thể tiết kiệm chi phí, thời gian và đảm bảo được quan hệ hợp tác, góp phần phát triển lợi ích kinh tế của các bên.

Tuy nhiên, kết quả của quá trình thương lượng là một thỏa thuận mà không có bất kỳ cơ chế cũng như chế tài đảm bảo thực hiện thỏa thuận đó. Thương lượng có thành công hay không còn phụ thuộc vào thiện chí của các bên.

Trong phương thức này các bên cũng có thể nhờ tới sự hỗ trợ của luật sư để được phân tích các cơ sở pháp lý và đưa ra các ý kiến tư vấn pháp lý để các bên hiểu rõ và thấy đươc quyền và trách nhiệm của mình nhằm tìm hướng giải quyết cũng như dung hòa được quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

>>>XEM THÊM: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng thương mại

Hòa giải

Theo quy định tại Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 quy định về hòa giải thương mại, thì hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.

Phương thức hòa giải có ưu điểm là chi phí thấp, tính bảo mật cao, thủ tục đơn giản và tạo điều kiện để cân bằng lợi ích theo ý chí của các bên. Khi tiến hành hòa giải tranh chấp thương mại, các bên lưu ý một số quyền và nghĩa vụ theo hướng dẫn của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP:

  • Các bên tranh chấp có các quyền: Lựa chọn trình tự, thủ tục hòa giải, hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải; đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải; yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai; được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung hòa giải; các quyền khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Vai trò của Hòa giải viên trong phương thức hòa giải

  • Các bên tranh chấp có các nghĩa vụ: Trình bày đúng sự thật, các tình tiết của tranh chấp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp theo đề nghị của hòa giải viên thương mại; thi hành kết quả hòa giải thành; trả thù lao và chi phí dịch vụ hòa giải thương mại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

>>> XEM THÊM: Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong giải quyết tranh chấp thương mại

Khi đạt được kết quả hòa giải thành các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành. Trường hợp không đạt được kết quả hòa giải thành, các bên có quyền tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

Giải quyết tranh chấp bằng cơ quan tài phán

Tòa án

Phương thức giải quyết tranh chấp tại tòa án là một phương thức mang ý chí quyền lực nhà nước. Tòa án nhân danh quyền lực nhà nước để giải quyết tranh chấp trên cơ sở các quy định của pháp luật. Quyết định của tòa án có hiệu lực khiến các bên bắt buộc phải thực thi; và có thể kèm theo các biện pháp cưỡng chế thi hành.

Về ưu điểm, Tòa án là cơ quan xét xử của Nhà nước nên phán quyết của tòa án có tính cưỡng chế cao, trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ;  Nguyên tắc xét xử công khai có tính răn đe, Các bên không phải trả thù lao cho thẩm phán, ngoài ra chi phí hành chính rất hợp lý.

Về nhược điểm, Thủ tục tố tụng tại tòa án thiếu linh hoạt; Quá trình tố tụng có thể bị trì hoãn và kéo dài; không có tính bảo mật thông tin cao, ảnh hưởng đến uy tín của các thương nhân trên thị trường.

Người khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp cần lưu ý các vấn đề sau:

Về thời hiệu khởi kiện: đối với tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất, nhập khẩu hàng hóa, thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005)

Về việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất, nhập khẩu:

  • Xác định thẩm quyền giải quyết theo vụ việc: căn cứ theo điểm khoản Điều 30 BLTTDS 2015 thì đối với tranh chấp liên quan đến kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyềnxét xử của Tòa án.
  • Xác định thẩm quyền theo cấp của tòa án: những tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện. Trong trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Lúc này TAND cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.
  • Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ: Các bên trong tranh chấp căn cứ theo quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015 để xác định cụ thể tòa án nơi nào có thẩm quyền giải quyết. Nếu các bên không có thỏa thuận gì thêm, Tòa án nơi bị đơn cư trú/ có trụ sở có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất, nhập khẩu.

Về việc chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

  • Đơn khởi kiện: Theo Điều 186 BLTTDS 2015, người khởi kiện tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nội dung đơn khởi kiện tuân thủ các yêu cầu theo luật định.
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
  • Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Ngoài ra, người khởi kiện phải đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại

Đây là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua một thiết chế tài phán do các bên thỏa thuận lựa chọn, với sự tham gia của Trọng tài viên là bên thứ ba độc lập sẽ đưa ra phán quyết cho tranh chấp được thỏa thuận giải quyết theo hình thức trọng tài. Việc tiến hành giải quyết tranh chấp phải tuân thủ theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

Điều kiện để giải quyết tranh tranh chấp bằng Trọng tài thương mại là các bên phải có thỏa thuận trọng tài (Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010). Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có thể được các bên thỏa thuận trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp tùy từng trường hợp. Thỏa thuận trọng tài được thể hiện ở dạng một điều khoản của hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng, nhưng bắt buộc thỏa thuận phải được lập thành văn bản.

Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có ưu điểm là thủ tục trọng tài tiện lợi, nhanh chóng, Các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp, không trải qua nhiều cấp xét xử như ở toà án, cho nên hạn chế tốn kém về thời gian cho các chủ thể tranh chấp, tính bảo mật cao, …Tuy nhiên, trọng tài không phải là cơ quan quyền lực nhà nước nên tính cưỡng chế thi hành phán quyết trọng tài không cao, khi không được thỏa thuận sử dụng trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp kinh doanh thì khi xảy ra tranh chấp, trọng tài không có thẩm quyền giải quyết, chi phí cho trọng tài cũng khá cao so với giải quyết tranh chấp bằng Tòa án, …

Khi có ý định giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thì các bên cần lưu ý các vấn đề sau đây:

  • Điều kiện để giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thương mại là các bên có thỏa thuận trọng tài.
  • Về thời hiệu, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên bị xâm phạm (Điều 33 Luật Trọng tài thương mại 2010).
  • Có hai hình thức trọng tài là trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực, tùy vào từng hình thức mà thủ tục giải quyết khác nhau. Nếu giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn. Đơn khởi kiện phải có đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

    Nguyên đơn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện theo yêu cầu

    >>>XEM THÊM: Chọn Trọng tài thương mại hay Tòa án làm cơ quan tài phán khi doanh nghiệp có tranh chấp

    Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.  Các bên có thể yêu cầu sửa chữa phán quyết trọng tài, giải thích cụ thể phán quyết trọng tài, ra phán quyết bổ sung đối với những yêu cầu được trình bày trong quá trình tố tụng nhưng không được ghi trong phán quyết nhưng không được khiếu nại đối với phán quyết này.

    Thông tin liên hệ luật sư

    Để tìm hiểu thông tin về chúng tôi, đánh giá chúng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng hay không. Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

    • Email: chuyentuvanluat@gmail.com.
    • Tổng đài điện thoại: số tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87.
    • ZALO: theo số điện thoại 0819700748
    • FACEBOOK: Chuyên tư vấn Pháp luật
    • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
    • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

    Trên đây là Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn Pháp luật hợp đồng nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

    *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (16 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87