Hợp đồng vay vốn giữa doanh nghiệp với nhau thì áp dụng lãi suất như thế nào đang là câu hỏi được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng có thể thực hiện giao dịch vay vốn lẫn nhau phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, liên quan đến giao dịch cho vay giữa các doanh nghiệp gồm những khoản thuế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề trên.

Hợp đồng vay vốn giữa các doanh nghiệp

Hợp đồng vay vốn giữa các doanh nghiệp

>>Xem thêm: Tài sản đang bị kê biên thi hành án có mang đi vay vốn được không

Hình thức vay vốn giữa các doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC thì các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, cụ thể:

  • Thanh toán bằng Séc;
  • Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
  • Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Lãi suất vay vốn giữa các doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

     Lãi suất khi vay vốn giữa các doanh nghiệp

Lãi suất khi vay vốn giữa các doanh nghiệp

Nội dung cần có trong Hợp đồng vay tiền giữa các doanh nghiệp

Doanh nghiệp là bên vay và doanh nghiệp bên cho vay phải thỏa thuận với nhau về số tiền vay, kỳ hạn và lãi suất, phương thức giải ngân. Hợp đồng vay vốn có thể bao gồm các nội dung sau:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số tiền vay;
  • Lãi suất, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Pháp luật không có bất kỳ quy định nào bắt buộc về hình thức của hợp đồng vốn giữa các doanh nghiệp.

Các khoản thuế liên quan đến giao dịch cho vay giữa các doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp cho vay

  • Thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho vay:

Căn cứ theo quy định tại Điểm b, Khoản 8, Điều 4 của Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hoạt động vay vốn giữa các doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Do đó, doanh nghiệp cho vay không phải khai và nộp thuế giá trị gia tăng khi cho doanh nghiệp khác vay tiền (bao gồm cả gốc và lãi vay)

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi cho vay:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 7, Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC thì khoản tiền lãi từ tiền cho vay sẽ được bù trừ vào khoản chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp đó.
Trường hợp khoản thu từ lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay, thì sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Ngược lại, nếu thấp hơn thì phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Các khoản thuế liên quan

Các khoản thuế liên quan

Đối với doanh nghiệp đi vay

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 thì chi phí trả lãi vay được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu bảo đảm hai điều kiện dưới đây:

  • Lãi suất không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
  • Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Hợp đồng vay tiền không lãi suất

Trên đây là bài viết về các quy định của pháp luật về lãi suất vay vốn giữa các doanh nghiệp. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc góp ý vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (15 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87