Hợp đồng là một vấn đề rộng, đối tượng của hợp đồng thì phức tạp, được pháp luật quy định rất nhiều trong BLDS và những pháp luật liên quan. Đặt biệt là những hợp đồng liên quan tới đất đai và những vấn đề liên quan tới đất đai. Để quyền lợi của mình không bị ảnh hưởng khi thực hiện giao dịch liên quan tới đất đai, nhất là trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho doanh nghiệp, cùng luật sư hợp đồng tìm hiểu vấn đề này:

Hơp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chủ thể của hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho doanh nghiệp có thể có một bên là cá nhân, một bên là doanh nghiệp, hoặc đồng thời cả hai bên đều là doanh nghiệp. Trong trường hợp chủ thể hợp đồng là cá nhân mà theo pháp luật dân sự quy định phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự  của cá nhân tại Điều 16, Điều 18 BLDS 2015. Khi chủ thể của hợp đồng là doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được hiểu là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Trước tiên việc xác định chủ thể của hợp đồng dành cho doanh nghiệp phải xác định doanh nghiệp đó có tư cách pháp nhân hay không theo quy định tại Điều 74 BLDS 2015. Sau đó, xác định xác định năng lực pháp luật của pháp nhân trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho doanh nghiệp tại  Điều 86 BLDS 2015. Từ đó, xác định người đại diện của doanh nghiệp khi tham gia vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho dành cho doanh nghiệp.

Chủ thể của hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng

>>> Xem thêm: Hoàn cảnh cơ bản của hợp đồng thay đổi thì xử lý như thế nào?

Nội dung và hình thức của hợp đồng

Nội dung hợp đồng

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho doanh nghiệp phải phù hợp với quy định tại Điều 501 BLDS 2015 về những quy định chung và những nội dung thông dụng của hợp đồng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đồng thời, nội dung của hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất  không được trái với các quy định của pháp luật đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của pháp luật theo BLDS, luật đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản. Đất đai là một loại tài sản đặc biệt, nó gắn liền với quyền sở hữu của chủ thể, vì vậy pháp luật yêu cầu về hình thức phải được lập thành văn bản phù hợp theo Điều 502 BLDS 2015. Đồng thời, việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo khoản 2, 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018, thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân là ủy ban nhân dân cấp huyện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức là ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp là ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cần phải xác định chính xác thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng gia công

Những lưu ý trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất

  • Việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành có thể ủy quyền trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 138 BLDS 2015;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng chứng thực, tránh trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu theo Điều 131 BLDS 2015;
  • Chuyển giao và thực hiện đăng ký quyền sở hữu quyền sử dụng đất khi thực hiện hợp đồng;
  • Nộp thuế và lệ phí trong khuôn khổ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng một cách rõ ràng;
  • Quy định rõ ràng về vị trí, diện tích.. của đối tượng hợp đồng;
  • Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng;
  • Đối với hợp đồng có chủ thể là doanh nghiệp thì phải xác định người đại diện trong hợp đồng để xác lập giao dịch cũng như người đại diện trong bồi thường hại hay những vấn đề liên quan khác…

Những lưu ý khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Những lưu ý khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

>>> Xem thêm: Lưu ý khi yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trên đây là một số vấn đề hướng dẫn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho pháp nhân. Để được tư vấn các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và kịp thời nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG qua số HOTLINE 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.9 (15 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87