Thế chấp tài sản chung là giao dịch phổ biến. Nhưng nếu thế chấp tài sản chung thì có gì đặc biệt? Nhất là đối với trường hợp vợ hoặc chồng đem tài sản chung đi ký kết hợp đồng thế chấp nhưng lại không có sự xác nhận của một bên còn lại. Hành vi này dẫn đến hệ quả gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề trên.

Hợp đồng thế chấp tài sản chung

Hợp đồng thế chấp tài sản chung của vợ chồng

Quy định pháp luật về hợp đồng thế chấp

Hợp đồng thế chấp nói chung và hợp đồng thế chấp tài sản hợp đồng đặc thù, nó phát sinh từ hợp đồng chính là hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm và để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên thế chấp với bên nhận thế chấp quy định trong hợp đồng chính.

Theo Điều 317 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định về thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

Đối với tài sản thế chấp quy định tại điều 318 BLDS 2015:

  • Thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp
  • Thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp
  • Thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp
  • Tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp.
  • Bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

Quy định pháp luật về tài sản chung của vợ chồng

Quy định tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng bao gồm tài sản trong thời kỳ hôn nhân và vợ chồng tự thỏa thuận với nhau.

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình

Trong thời kỳ hôn nhân

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,
  • Tài sản mà không chứng minh được là tài sản riêng  thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tự thỏa thuận

Tài sản đó sẽ được xem là tài sản chung nếu vợ và chồng cùng nhau thỏa thuận tài sản đó là tài sản chung.

Theo điều 38 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 có quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì:

  • Vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung.
  • Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng thế chấp tài sản chung không có xác nhận của vợ hoặc chồng giải quyết như thế nào?

Khoản 2 Điều 24 Luật Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 có quy định về việc vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

Khi ký hợp đồng thế chấp mà tài sản thế chấp là tài sản chung của vợ chồng. Trong hợp đồng thế chấp sẽ phải có chữ ký của cả hai vợ chồng. Song pháp luật cho phép vợ chồng được ủy quyền cho nhau để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Bởi vậy, nếu chỉ có một người ký tên trong hợp đồng thế chấp với ngân hàng thì phải có văn bản ủy quyền từ người còn lại về sự đồng ý của cả hai bên về việc người đại diện ký tên trong hợp đồng thế chấp.

Như vậy, nếu vợ hoặc chồng có được sự ủy quyền, thì hợp đồng thế chấp mà người đó ký với ngân hàng hoàn toàn có hiệu lực pháp luật. Nếu hợp đồng thế chấp tài sản chung được xác lập khi không có xác nhận bởi vợ hoặc chồng hoặc không có sự ủy quyền nào bởi bên còn lại thì hợp đồng thế chấp vô hiệu

Riêng đối với giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng.

Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định khi hợp đồng thế chấp trên vô hiệu sẽ dẫn tới các hệ quả sau:

  • Hợp đồng thế chấp vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

>> Xem thêm: Thủ Tục Chia Tài Sản Chung Trong Thời Kỳ Hôn Nhân Của Vợ Chồng

Luật sư hỗ trợ tư vấn hợp đồng thế chấp

Luật sư tư vấn thế chấp

Luật sư tư vấn hợp đồng thế chấp

Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực cần tư vấn, Luật sư sẽ đồng hành:

  • Tư vấn soạn thảo, điều khoản,… đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên, dự kiến được các rủi ro có thể phát sinh trong tương lai để điều chỉnh hợp đồng phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật về thế chấp
  • Tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng phù hợp với giao dịch thế chấp
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan giúp hạn chế tối đa các tranh chấp có thể xảy ra khi thực hiện hợp đồng thế chấp
  • Đại diện tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến hệ quả của Hợp đồng thế chấp tài sản chung không có xác nhận của vợ hoặc chồng, nếu quý độc giả có thắc mắc hay muốn tìm hiểu sâu hơn các vấn đề liên quan đến hợp đồng thế chấp vui lòng liên hệ tới Hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư tư vấn hợp đồng chi tiết . Xin cảm ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87