Luật Hợp Đồng

Giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay là vấn đề đặt ra khi vẫn còn rất nhiều hợp đồng đặt cọc được lập bằng giấy viết tay. Pháp luật hiện nay có công nhận đối với hợp đồng được lập bằng giấy viết tay hay không và khi xảy ra tranh chấp về hợp đồng sẽ có những cách giải quyết nào. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây để đi tìm lời giải cho những vấn đề này.

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Giá trị pháp lý của hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là thỏa thuận về việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền/kim khí quý/đá quý/vật có giá trị để bảo đảm thực hiện hoặc giao kết hợp đồng trong một thời hạn theo thỏa thuận.

Hiện nay, pháp luật không yêu cầu bắt buộc hợp đồng đặt cọc phải được thực hiện bằng hình thức nào. Do đó, các bên hoàn toàn có thể đặt cọc bằng lời nói, bằng hành động hoặc bằng văn bản (có thể sử dụng các phương tiện điện tử hoặc bằng giấy viết tay).

Đồng thời, Bộ luật Dân sự 2015 cũng không yêu cầu hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Do đó, các bên hoàn toàn có quyền đặt cọc bằng giấy viết tay, miễn là những thỏa thuận về đặt cọc của các bên pháp đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nói chung tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay được giải quyết như thế nào?

Để giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc, thông thường có 2 phương thức thực hiện:

  • Thứ nhất: Hai bên có thể tự nhau thương lượng, hòa giải trên tinh thần đôi bên cùng có lợi để có thể giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc được tốt nhất;
  • Thứ hai: Nếu một trong hai bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm thì có thể khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay

Trong trường hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay nhưng hình thức, nội dung của giấy viết tay đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật thì vẫn được coi là một trong các bằng chứng để các bên khởi kiện ra Tòa. Khi đó, thủ tục khởi kiện mà các bên có thể thực hiện gồm:

Hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015, hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện được quy định tại Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao);
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (hợp đồng đặt cọc, các văn bản thỏa thuận gia hạn đặt cọc);
  • Căn cước công dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng) nếu người khởi kiện là cá nhân; Trường hợp chủ thể khởi kiện là pháp nhân thì cung cấp Giấy tờ pháp lý của pháp nhân.
  • Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự khác như: giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực), nếu là pháp nhân;
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao).

Thủ tục

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền

Đương sự nộp đơn khởi kiện kèm theo các giấy tờ đã được đề cập ở trên đến Tòa án để yêu cầu giải quyết bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).

Bước 2: Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Thông báo thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
  • Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.
  • Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự.
  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 4: Xét xử sơ thẩm vụ án

  • Điều 222 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.
  • Thủ tục xét xử vụ án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ Điều 269 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp

Bước 5: Tiến hành thủ tục xét xử phúc thẩm nếu có kháng cáo kháng nghị theo quy định tại Phần thứ ba Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

(Cơ sở pháp lý: Điều 190, 191, 195, 196, 203, 222, 226, 267, 269 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng giấy viết tay

Luật sư chuyên lĩnh vực dân sự có thể hỗ trợ khách hàng như sau:

  • Tư vấn cụ thể về tranh chấp hợp đồng đặt cọc và giúp khách hàng tìm ra giải pháp pháp lý phù hợp nhất;
  • Tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách người đại diện hoặc người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đương sự;
  • Tiến hành điều tra thu thập, kiểm tra đánh giá chứng cứ, tài liệu;
  • Soạn thảo các giấy tờ liên quan đến tranh chấp hợp đồng đặt cọc;
  • Chuẩn bị hồ sơ giải quyết tranh chấp hợp đồng cho khách hàng;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Được tư vấn, hỗ trợ pháp lý với đội ngũ các luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, giải đáp mọi vướng mắc, đáp ứng được những mong muốn mà khách hàng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc bằng giấy viết tay thường được các bên tự thỏa thuận hoặc nhờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Chuyên Tư Vấn Luật cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý, tham gia phiên tòa giải quyết các loại tranh chấp. Nếu khách hàng cần tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ luật sư dân sự hãy liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin cảm ơn!

>>> Bài viết về hợp đồng đặt cọc có thể bạn quan tâm:

4.5 (16 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 787 bài viết