Dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm tư vấn các quy định của pháp luật về các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký đầu tư, thẩm quyềntrình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2020. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này.

tư vấn pháp luật đầu tưTư vấn pháp luật đầu tư

Pháp luật quy định về các hình thức đầu tư

Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020, hình thức đầu tư bao gồm:

  • Thành lập tổ chức kinh tế;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Thực hiện dự án đầu tư;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ Khoản 1, Điều 37 Luật Đầu tư 2020; các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế bằng hình thức thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 23 Luật đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 23 Luật Đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Ngoài ra việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các dự án nêu trên còn cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2020.

giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc về:

Thứ nhất, Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án đầu tư NGOÀI khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Thứ hai, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án đầu tư TRONG khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Thứ ba, Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư sau:

  • Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Căn cứ Điều 29 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu như sau:

  1. Nhà đầu tư phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014.

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

  1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Căn cứ Điều 30, 31 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP; hồ sơ đăng ký đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư như sau:

  • Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014;
  • Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 2014;

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 38 Luật Đầu tư 2020; Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn sau:

  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp bên trên.

thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tưThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

>>> Xem thêm: Thủ Tục Thành Lập Công Ty Có Vốn Nước Ngoài

Luật sư tư vấn về các thủ tục đầu tư kinh doanh

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư kinh doanh như: chủ thể không được thành lập doanh nghiệp; các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh,…
  • Tư vấn về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn thủ tục xin cấp các “giấy phép con” khi hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Tư vấn các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thủ tục quyết định chủ trương đầu tư;
  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ cho các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Nhận ủy quyền, thay mặt khách hàng làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến các thủ tục đầu tư kinh doanh.

Trên đây là bài viết tư vấn về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật. Nếu bạn đọc muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề khác liên quan đến các thủ tục trong hoạt động đầu tư kinh doanh, hãy liên hệ ngay qua số HOTLINE: 1900.63.63.87 để được Luât Sư Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp tư vấn chi tiết, cụ thể. Xin cảm ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87