Luật Dân sự

Hợp đồng vay không ghi ngày trả có đòi nợ được không?

Một trong những giao dịch phổ biến hiện nay được đề cập nhất là vay tiền. Thông thường, một hợp đồng vay sẽ ghi rõ đầy đủ thông tin như kỳ hạn vay, số tiền vay… Vậy có trường hợp nào Hợp đồng vay không ghi ngày trả có đòi nợ được không? Bài viết sau đây chúng tôi sẽ tư vấn rõ vấn đề này mời quý bạn đọc theo dõi: hợp đồng vay

Hợp đồng vay không ghi ngày trả có đòi nợ được không?

Hợp đồng vay không ghi ngày trả có đòi nợ được không?

Vì Hợp đồng vay không ghi rõ ngày tháng trả nên theo quy định đây là hợp đồng vay không kỳ hạn. Tại Điều 469 Bộ luật dân sự 2015 quy định thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn như sau:

  • Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Có thể thấy, hợp đồng vay là thỏa thuận của các bên, không bắt buộc phải có lãi suất, có kỳ hạn hay không. Theo đó, nếu hai bên giao kết hợp đồng vay tiền không có kỳ hạn thì vẫn hợp pháp. Do đó, nếu hợp đồng vay không có hạn thì phải thực hiện nghĩa vụ như Điều 469 Bộ luật Dân sự quy định:

  1. Hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi: Bên cho vay có quyền đòi lại tiền và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào nhưng hai bên phải báo trước cho nhau biết trước một thời gian hợp lý trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  2. Hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi:
  • Bên cho cho vay được đòi lại tiền bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tiền;
  • Bên vay cũng có quyền trả lại tiền vay bất cứ lúc nào và chỉ phải trải lãi đến thời điểm trả nợ nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Như vậy, mặc dù hợp đồng vay tiền không ghi thời hạn cụ thể là ngày trả nợ  nhưng người vay vẫn có nghĩa vụ phải trả nợ.

Điều kiện hợp đồng vay có hiệu lực

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó hợp đồng vay không yêu cầu cụ thể về hình thức do đó giao dịch vay có thể được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, hình thức không phải là yếu tố quyết định hiệu lực của hợp đồng vay. Giao dịch dân sự nói chung và hợp đồng vay tiền nói riêng chỉ có hiệu lực nếu được giao kết một cách hợp pháp. Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng vay tiền có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:

  1. Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Đối với cá nhân, quy định người xác lập, thực hiện hợp đồng vay phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Đó là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Dân sự, người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  • Đối với pháp nhân, hợp đồng vay tiền phải được xác lập, thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp của pháp nhân (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền)
  • Đối với hộ gia đình, hợp đồng phải được xác lập và thực hiện vì lợi ích chung của hộ thông qua đại diện của hộ gia đình (chủ hộ hoặc thành viên đã thành niên khác của hộ gia đình được chủ hộ ủy quyền)
  • Đối với tổ hợp tác, hợp đồng phải được thực hiện vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên và được xác lập thông qua đại diện của tổ hợp tác (Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc tổ viên đã được tổ trưởng ủy quyền)
  1. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện: Hợp đồng vay tiền phải được ký kết dựa trên sự tự nguyện, ý chí chủ quan của các bên tham gia. Nếu hợp đồng được xác lập không dựa trên ý chí tự nguyện của một trong các bên thì hợp đồng đó vô hiệu.
  2. Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội: Nếu hợp đồng vay tiền có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì hợp đồng đó vô hiệu.

điều kiện hợp đồng vay

Điều kiện hợp đồng vay có hiệu lực

Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản

Thông báo đòi tài sản

Căn cứ theo Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, theo đó Điều kiện thông báo đòi lại tài sản qua hợp đồng vay là phải thông báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý.

Thực hiện đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện quy định dựa trên căn cứ theo mẫu số 23-DS ban hành đính kèm nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP bao gồm các nội dung chủ yếu:

  1. Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  2. Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  3. Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  4. Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  5. Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  6. Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  7. Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  8. Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  9. Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  10. Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.
  11. Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Bên cạnh đó, kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết.

Thủ tục thụ lý đơn khởi kiện của tòa án

  • Trường hợp đương sự nộp đơn khởi kiện trực tiếp cho Tòa án thì được cấp biên bản xác nhận (hoặc Giấy xác nhận ) việc Tòa án đã nhận đơn khởi kiện
  • Trong thời hạn 07 ngày, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trường hợp đơn khởi kiện đáp ứng đầy đủ hình thức, nội dung theo quy định pháp luật và nếu thấy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết thì Thẩm phán ra thông báo đóng tạm ứng án phí;
  • Người khởi kiện đóng tạm ứng án phí tại Cục Thi hành án dân sự hoặc Chi cục Thi hành án dân sự (tương đương với cấp thẩm quyền của Tòa án)
  • Thẩm phán thụ lý khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Căn cứ: chương XII, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019 và 2020)

trình tự thủ tục hợp đồng vay

Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản

>>>Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn của chúng tôi về Hợp đồng vay không ghi ngày trả có đòi nợ được không? Hy vọng bài viết có thể giúp ích, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900 63 63 87 hoặc qua email: chuyentuvanluat@gmail.com để được hỗ trợ pháp lí. Trân trọng./.

4.8 (15 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý

Chức vụ: Chuyên viên pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Thừa Kế, Dân Sự, Đất Đai

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3 năm

Tổng số bài viết: 450 bài viết