Luật Hợp Đồng

Hợp đồng gia công mỹ phẩm

Hợp đồng gia công mỹ phẩm quy định về trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong quá trình gia công, lắp đặt sản xuất sản phẩm. Khi quyết định tiến hành gia công mỹ phẩm trọn gói, để lựa chọn một đơn vị gia công ký kết hợp đồng thì Quý bạn đọc cần phải nắm được quy trình ký, mẫu hợp đồng và những quy định trong đó. Qua bài viết này, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin liên quan cũng như dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công mỹ phẩm.

Hợp đồng gia công mỹ phẩm

Hợp đồng gia công mỹ phẩm

Đặc điểm của hợp đồng gia công mỹ phẩm

  1. Hợp đồng gia công mỹ phẩm có tính song vụ.
  2. Hợp đồng gia công mỹ phẩm là hợp đồng có khoản đền bù. Khoản đền bù này là tiền công do các bên thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
  3. Sản phẩm là kết quả mà hợp đồng gia công mỹ phẩm quan tâm

Cơ sở pháp lý: Điều 522, Điều 542, Điều 543, Điều 544, Điều 545, Điều 546, Điều 547 và Điều 549 Bộ luật Dân sự 2015

Hình thức hợp đồng gia công

  • Hợp đồng gia công thương mại phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương, tức là hợp đồng này không được giao kết bằng lời nói.

Cơ sở pháp lý: Điều 179 Luật Thương mại 2005.

Nội dung hợp đồng gia công thương mại

  1. Thông tin các bên giao kết hợp đồng: Bên đặt gia công và bên nhận gia công.
  2. Đối tượng hợp đồng: Tên sản phẩm gia công, chất lượng và số lượng sản phẩm
  3. Nguyên liệu, vật liệu bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công và các phụ liệu mà bên nhận gia công cung cấp (tên từng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm và thời gian giao, đơn giá, tiền ứng trước để mua phụ liệu (đối với phụ liệu do bên nhận gia công cung cấp)); số lượng máy móc thiết bị cho thuê.
  4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
  5. Thời gian sản xuất và giao sản phẩm: nếu chia thành nhiều đợt (cụ thể thời gian, số lượng sản phẩm giao cho từng đợt); mức phạt khi chậm giao sản phẩm hoặc giao không đúng địa điểm, hoặc sản phẩm không đạt chất lượng như đã giao kết.
  6. Mức thù lao
  7. Thời hạn hợp đồng
  8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  9. Thủ tục giải quyết khi có tranh chấp
  10. Các thỏa thuận khác không trái với quy định của pháp luật.
  11. Hợp đồng gia công được lập thành văn bản, có thể sử dụng các mẫu hợp đồng có sẵn hoặc do các bên tự soạn.

Cơ sở pháp lý: Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Quyền và nghiã vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

  1. Giao nguyên vật liệu hoặc giao tiền để mua nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng đã thỏa thuận;
  2. Nhận lại toàn bộ sản phẩm đã gia công, máy móc, thiết bị cho thuê (nếu có), nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
  3. Bán, tiêu hủy, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật
  4. Hướng dẫn bên nhận gia công thực hiện hợp đồng, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên thực hiện hợp đồng và kiểm tra chất lượng sản phẩm của bên nhận gia công
  5. Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hóa gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công
  6. Trả tiền thù lao theo mức đã thỏa thuận cho bên nhận gia công

Cơ sở pháp lý: Điều 544 và Điều 545 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

  1. Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá
  2. Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác
  3. Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo ủy quyền của bên đặt gia công
  4. Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế
  5. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hóa trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Cơ sở pháp lý: Điều 546 và Điều 547 Bộ luật Dân sự 2015.

Một số lưu ý trong hợp đồng gia công

  1. Sản phẩm gia công phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh.
  2. Trường hợp gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  3. Nếu trong hợp đồng gia công có sự chuyển giao công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công và phải phù hợp với pháp luật Việt Nam về chuyển giao công nghệ.
  4. Về việc chuyển giao công nghệ trong hợp đồng gia công, bên đặt gia công có thể yêu cầu bên nhận gia công giữ bí mật công nghệ cho mình, nếu bên nhận gia công vi phạm điều khoản bảo mật này thì sẽ phải bồi thường cho bên đặt gia công.

Cơ sở pháp lý: Điều 180 và Điều 184 Luật Thương mại 2005.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công mỹ phẩm

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng

  1. Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;
  2. Được đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình tư vấn loại hợp đồng và hình thức phù hợp.
  3. Được tư vấn về nội dung và các điều khoản cơ bản của hợp đồng.
  4. Soạn thảo hợp đồng đảm bảo chắc chắn tính pháp lý trong thời gian nhanh nhất.
  5. Ghi nhận ý kiến khách hàng, tư vấn ban đầu và tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ;
  6. Nghiên cứu và xử lý hồ sơ;
  7. Tham gia gặp gỡ, thương lượng với các bên ký kết khác;
  8. Soạn thảo hợp đồng và rà soát pháp lý;
  9. Soạn thảo hợp đồng nguyên tắc (nếu có);
  10. Tư vấn thủ tục và phân tích các rủi ro pháp lý (nếu có);
  11. Các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.

>>> Xem thêm: Tư vấn soạn thảo hợp đồng

>>> Xem thêm: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

Bài viết trên đã cung cấp thông tin về những đặc điểm, hình thức, nội dung hợp đồng gia công mỹ phẩm. Ngoài ra, Quý khách hàng cũng cần phải lưu ý về quyền và nghĩa vụ của các bên khi tiến hành ký loại hợp đồng này. Nếu Quý khách còn vướng mắc hay cần tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ với Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

4.6 (10 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 655 bài viết