Luật Hợp Đồng

Hợp Đồng Cá Nhân Cho Công Ty Vay Tiền

Hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vay (công ty) sẽ nhận một khoản tiền từ bên cho vay (cá nhân); khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay theo đúng số lượng tiền gốc, phải trả lãi nếu có thỏa thuận lãi trong hợp đồng.

Quy định về hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền

Quy định về hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền

hotline tư vấn luật 1900636387

Quốc hiệu, tiêu ngữ khi viết hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền phải như thế nào?

“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa. Dòng thứ hai: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Tên gọi hợp đồng và ngày tháng năm ký hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền, nên viết như thế nào?

Khi viết hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền phải gọi cụ thể tên là “Hợp đồng vay tiền” đặt canh giữa so với Quốc hiệu và tiêu ngữ. Ngày tháng năm ký hợp đồng phải ghi chính xác là ngày mà hai bên chính thức ký hợp đồng.

Thông tin người vay và cho vay bao gồm?

Trong hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền, đây chính là phần rất quan trọng, nó xác định rõ danh tính của bên vay và cho vay để làm cơ sở để xác định tòa án có thẩm quyền, giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Phải đảm bảo gồm các thông tin sau Tên, địa chỉ thường trú, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân mới nhất còn hiệu lực, có thể có số điện thoại liên lạc với nhau.

Nội chung chính của hợp đồng cho vay tiền giữa các cá nhân bao gồm các nội dung?

Về số lượng tiền vay, ghi số lượng tiền nên đề cập bằng số và bằng chữ.

Ví dụ: 6.000.000.000 (bằng chữ: Sáu tỷ) đồng

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền

Về lãi suất cho vay, lãi suất này do các bên thỏa thuận với nhau, lãi suất cho vay sẽ được pháp luật về dân sự quy định cụ thể để tránh tình trạng bên vay bị bất lợi. Với mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Đây là mức lãi suất cao nhất mà pháp luật cho phép các bên thỏa thuận. Phần vượt quá mức này không có hiệu lực.

Về thời hạn và phương thức vay trong hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền, thời hạn vay có thể tính bằng ngày, tháng, năm là khoản thời gian mà khi hết thời gian đấy bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết gốc và lãi (nếu có). Phương thức vay có thể lựa chọn một trong các hình thức sau: Chuyển khoản qua tài khoản; mở tại ngân hàng; cho vay bằng tiền mặt.

Thỏa thuận biện pháp bảo đảm trong hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền có cần thiết?

Biện pháp bảo đảm trong mẫu hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền nhằm mục đích là đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn của người vay. Thỏa thuận đảm bảo gồm thế chấp hoặc cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người vay, tài sản thế chấp phải có giá trị ngang với khoản vay hoặc cao hơn, thấp hơn.

Thế chấp hoặc cầm cố là dùng tài sản thuộc sở hữu của bên vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên cho vay. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai

Có thể thỏa thuận về việc xử lý tài sản, nếu bên vay không có khả năng trả nợ như đã thỏa thuận. Tuy nhiên việc thỏa thuận phải dựa trên ý chí bình đẳng, tự nguyện.

Trên đây là cách hướng dẫn để viết một hợp đồng vay tiền có thế chấp đảm bảo tính hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn cụ thể , hoặc soạn thảo hợp đồng hãy liên lạc trực tiếp với Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900 63 63 87 để được hướng dẫn cụ thể hơn.

4.9 (20 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 207 bài viết

2 thoughts on “Hợp Đồng Cá Nhân Cho Công Ty Vay Tiền

  1. Thiếu Anh says:

    Giám đốc công ty TNHH lập HĐ vay tiền: Bên đi vay là công ty TNHH do ông B làm giám đốc.Bên cho vay là cá nhân ông B cho công ty do mình làm giám đốc vay. Như vậy có được không? Ngoài hợp đồng vay tiền có cần phải thêm hồ sơ gì nữa không?
    Trân trọng

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn Thiếu Anh, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Đối với trường hợp là công ty TNHH một thành viên thì theo quy định tại Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:
      “1. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:
      a) Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

      Người ký kết hợp đồng phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó.
      2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.
      3. Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:
      a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;
      b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;
      c) Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này.
      Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.”
      Đối với trường hợp nếu công ty trên là công ty TNHH hai thành viên trở lên thì theo quy định tại Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:
      Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
      1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
      a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

      2. Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.”
      Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn sơ bộ của chúng tôi dựa trên thông tin bạn đã cung cấp. Để cụ thể, chi tiết và thực hiện được tốt, bạn nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp để nghe luật sư trao đổi, giải thích, hướng dẫn qua địa chỉ: CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP.HCM
      – Trụ sở giao dịch 1: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Trụ sở giao dịch 2: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 15, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
      Hotline: 1900.63.63.87
      Trân trọng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.