Tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân là giải pháp giúp các bên chủ động xác lập quyền, nghĩa vụ đối với tài sản trước khi đăng ký kết hôn. Đây là văn bản chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Hôn nhân và gia đình, đòi hỏi nội dung, hình thức và thời điểm xác lập phải đúng quy định pháp luật thì mới có giá trị áp dụng. Chính vì vậy, việc sử dụng dịch vụ pháp lý để được tư vấn, soạn thảo là giải pháp cần thiết. Bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mục Lục
- Các nội dung cần chuẩn bị trước khi tiến hành soạn thảo
- Cấu trúc cơ bản văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân (khuyến nghị tham khảo)
- Tiêu đề và căn cứ xác lập
- Thông tin chủ thể
- Lời dẫn thể hiện ý chí xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận
- Điều khoản cụ thể (nội dung cốt lõi) trong thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
- Điều về phạm vi tài sản chung – riêng
- Điều khoản về quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản
- Điều khoản về nghĩa vụ tài sản (nợ)
- Điều khoản về tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu gia đình
- Điều về phân chia tài sản khi ly hôn/ chấm dứt hôn nhân
- Điều khoản về sửa đổi, bổ sung thỏa thuận
- Điều khoản về hiệu lực, luật áp dụng, giải quyết tranh chấp
- Thời điểm có hiệu lực thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
- Phụ lục kèm Thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
- Chữ ký của các bên và xác nhận của công chứng viên
- Khuyến nghị của luật sư khi xác lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
- Dịch vụ soạn thảo thảo thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
- Câu hỏi thường gặp khi tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
- Thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân có bắt buộc không?
- Thời điểm hợp pháp để xác lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân là khi nào?
- Tài sản hình thành sau hôn nhân có bắt buộc là tài sản chung không?
- Trường hợp nào thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu?
- Nếu không thông báo về thỏa thuận tài sản cho bên thứ ba khi giao dịch, hậu quả pháp lý là gì?
- Quy định về áp dụng chế độ tài sản vợ chồng
- Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
- Kết luận
Các nội dung cần chuẩn bị trước khi tiến hành soạn thảo
Việc xác định rõ các nội dung cần chuẩn bị trước khi tiến hành soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân là tiền đề pháp lý và thực tiễn quan trọng, giúp các bên lựa chọn đúng mô hình chế độ tài sản, đồng thời thiết kế các điều khoản phân định tài sản, quyền và nghĩa vụ một cách minh bạch, khả thi và phù hợp với ý chí của các bên.
Xác định mục đích xác lập văn bản thỏa thuận
Trước khi tiến hành soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân, các bên cần làm rõ mục đích xác lập thỏa thuận. Trên thực tế, mục tiêu phổ biến là tách bạch tối đa trách nhiệm đối với tài sản và nghĩa vụ nợ của mỗi bên, qua đó hạn chế việc một bên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh từ bên còn lại.
Bên cạnh đó, thỏa thuận còn nhằm bảo vệ các tài sản riêng có giá trị lớn đã hình thành trước hôn nhân như doanh nghiệp, cổ phần, bất động sản, quyền đầu tư… khỏi các rủi ro pháp lý phát sinh khi ly hôn hoặc khi một bên có nợ riêng. Việc xác định rõ mục đích ngay từ đầu là cơ sở để lựa chọn mô hình chế độ tài sản và thiết kế các điều khoản phù hợp, nhất quán trong toàn văn bản.
Lập bảng kê tài sản và nợ hiện tại
Một bước chuẩn bị quan trọng không thể thiếu là việc lập bảng kê chi tiết tài sản và nghĩa vụ nợ của mỗi bên tại thời điểm trước khi kết hôn. Bảng kê này cần phản ánh trung thực các tài sản mà mỗi bên đang sở hữu, bao gồm bất động sản, phương tiện, cổ phần, cổ phiếu, tiền gửi, vàng và các quyền tài sản khác. Đồng thời, các khoản nợ hiện hữu như vay ngân hàng, vay cá nhân hoặc nghĩa vụ tài chính khác cũng cần được xác định rõ là nợ riêng của bên nào.
Ngoài ra, các bên nên dự liệu và ghi nhận định hướng đối với tài sản dự kiến hình thành trong tương lai, chẳng hạn như mua nhà, mở công ty, đầu tư chung hoặc riêng, nhằm tránh tranh chấp về nguồn gốc và tính chất tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Lựa chọn mô hình chế độ tài sản theo thỏa thuận
Trên cơ sở mục đích xác lập thỏa thuận và tình trạng tài sản thực tế, các bên cần lựa chọn mô hình chế độ tài sản phù hợp theo hướng dẫn tại Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
Thực tiễn cho thấy, các thỏa thuận thường rơi vào một trong ba dạng cơ bản hoặc kết hợp linh hoạt giữa các dạng này:
- Thứ nhất, mô hình toàn bộ tài sản là tài sản chung, không xác lập tài sản riêng.
- Thứ hai, mô hình tách bạch hoàn toàn, theo đó mỗi bên có tài sản riêng và chỉ những tài sản được các bên thỏa thuận rõ ràng mới được coi là tài sản chung.
- Thứ ha, mô hình hỗn hợp, trong đó một phần tài sản thường là tài sản hình thành sau hôn nhân từ thu nhập lao động được xác định là tài sản chung, còn các tài sản khác vẫn là tài sản riêng.
Việc lựa chọn mô hình cần bảo đảm phù hợp với hoàn cảnh của các bên và không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân và gia đình. Nội dung thỏa thuận cần phù hợp Điều 29, 30, 31 và 32 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (LHNGD).
Xác định nghĩa vụ đối với con cái và chi phí gia đình
Dù áp dụng bất kỳ mô hình chế độ tài sản nào, thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân vẫn phải bảo đảm các nghĩa vụ chung của vợ chồng đối với con cái và đời sống gia đình. Mọi thỏa thuận làm phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên đều có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.
Theo đó, khi soạn thảo văn bản thỏa thuận, các bên cần xác định rõ:
- Nguồn tài sản được sử dụng để chi trả các chi phí sinh hoạt chung của gia đình;
- Nguồn tài chính bảo đảm việc nuôi dưỡng, chăm sóc, học tập và chăm sóc sức khỏe của con;
- Việc sử dụng tài sản chung hoặc tài sản riêng để hình thành, duy trì nhà ở chung và đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Việc thiết kế các điều khoản này cần đặc biệt tuân thủ nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, bảo đảm cho con điều kiện sống, học tập và phát triển phù hợp. Đồng thời, các điều khoản của thỏa thuận cần được xây dựng theo hướng không trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình, nhằm tránh nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu theo quy định điểm c khoản 1 Điều 50 LHNGD 2014.
>> Xem thêm: Thủ tục thực hiện thỏa thuận tài sản trước hôn nhân
Cấu trúc cơ bản văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân (khuyến nghị tham khảo)
Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân cần được soạn thảo đảm bảo các nội dung cơ bản theo Điều 48 LHNGD 2014. Quý khách có thể tham khảo các nội dung cơ bản dưới đây do Chuyên tư vấn luật xây dựng:
Tiêu đề và căn cứ xác lập
Tiêu đề và căn cứ xác lập nhằm xác định rõ tính chất pháp lý của văn bản và cơ sở pháp luật điều chỉnh, qua đó bảo đảm thỏa thuận được xây dựng phù hợp quy định pháp luật.
Theo đó, tiêu đề văn bản cần ghi rõ “Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân”. Căn cứ pháp lý được dẫn chiếu bao gồm:
- Điều 47 LHNGD 2014 về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;
- Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự;
- Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cùng các văn bản pháp luật có liên quan.
Thông tin chủ thể
Việc ghi nhận đầy đủ, chính xác thông tin của các chủ thể tham gia thỏa thuận nhằm xác định rõ tư cách pháp lý, năng lực hành vi dân sự và ý chí tự nguyện của các bên khi xác lập văn bản. Cụ thể, cần ghi nhận các nội dung sau:
- Thông tin các bên gồm họ tên, năm sinh, số định danh công dân và địa chỉ thường trú;
- Giấy xác nhận tình trạng độc thân;
- Các bên cam kết có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
Việc ghi nhận đầy đủ và chính xác thông tin chủ thể là điều kiện quan trọng để bảo đảm hiệu lực của giao dịch dân sự.
Lời dẫn thể hiện ý chí xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận
Lời dẫn của văn bản có ý nghĩa khẳng định ý chí tự nguyện, thống nhất của các bên trong việc lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận trước khi đăng ký kết hôn. Nội dung này thường xác nhận việc hai bên đang trong quá trình chuẩn bị kết hôn và tự nguyện thỏa thuận áp dụng chế độ tài sản theo Điều 47 LHNGĐ, không bị lừa dối, ép buộc hoặc nhầm lẫn khi xác lập thỏa thuận.
Điều khoản cụ thể (nội dung cốt lõi) trong thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
Đây là phần quan trọng nhất của văn bản, phản ánh trực tiếp ý chí của các bên về việc xác lập, quản lý và phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại Điều 48 LHNGĐ.
Điều về phạm vi tài sản chung – riêng
Điều khoản về phạm vi tài sản chung – riêng là một nội dung cốt lõi trong văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân, giúp xác định rõ quyền sở hữu, quản lý và định đoạt tài sản của mỗi bên, đồng thời làm cơ sở giải quyết nghĩa vụ tài chính và phân chia tài sản khi hôn nhân chấm dứt. Việc xác định tài sản riêng thực hiện theo quy định Điều 43 LHNGD. Tài sản chung xác định theo Điều 33 LHNGĐ.
Điều khoản về quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản
Điều về quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên đối với tài sản chung và tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, nhằm đảm bảo minh bạch, tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi gia đình. Theo Điều 29, 35 LHNGĐ, tài sản chung do cả hai bên đồng sở hữu và quản lý; việc sử dụng, chuyển nhượng, cầm cố hoặc thế chấp các tài sản chung có giá trị lớn phải được sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên, trong đó mức giá trị lớn được các bên thống nhất hoặc quy định trong phụ lục của thỏa thuận. Lợi tức, hoa lợi phát sinh từ tài sản chung được sử dụng theo thỏa thuận hoặc chia đều nếu không có thỏa thuận khác.
Đối với tài sản riêng theo Điều 44 LHNGD bên sở hữu có quyền toàn quyền định đoạt, quản lý và sử dụng, bao gồm cả tài sản hình thành trước hôn nhân hoặc hình thành sau hôn nhân được tặng cho, thừa kế riêng, hoặc gắn với quyền nhân thân. Tuy nhiên, việc sử dụng tài sản riêng để bảo đảm nghĩa vụ tài chính chung hoặc phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình như nhà ở chung, chi phí sinh hoạt, chăm sóc con cái cần có thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên, duy trì đời sống ổn định của gia đình, đồng thời tôn trọng quyền sở hữu riêng và nguyên tắc hợp đồng.
Điều khoản về nghĩa vụ tài sản (nợ)
Điều về nghĩa vụ tài sản cần quy định rõ trách nhiệm của các bên đối với các khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, nhằm bảo đảm minh bạch, hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của gia đình cũng như bên thứ ba.
Nợ chung bao gồm các khoản vay, nghĩa vụ phát sinh nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình, như chi phí sinh hoạt, học phí, y tế, nhà ở chung, hoặc các khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh chung của hai vợ chồng. Việc xác định nợ chung được thỏa thuận bằng văn bản hoặc dựa trên chứng cứ giao dịch, hóa đơn, hợp đồng liên quan. Mọi quyết định sử dụng tài sản chung để thanh toán nợ chung phải được sự đồng ý của cả hai bên, bảo đảm quyền lợi hợp pháp và ổn định đời sống gia đình.
Nợ riêng là các khoản phát sinh phục vụ nhu cầu cá nhân, kinh doanh riêng hoặc vi phạm pháp luật, chỉ do bên phát sinh nghĩa vụ chịu trách nhiệm hoàn toàn. Việc phân biệt rõ nợ chung – nợ riêng giúp tránh tranh chấp, đồng thời là căn cứ để Tòa án xác định trách nhiệm trả nợ khi hôn nhân chấm dứt.
Điều khoản về tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu gia đình
Trong văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân, các bên nên quy định rõ nhóm tài sản tối thiểu phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình, nhằm bảo đảm đời sống chung ổn định và bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên trong suốt thời kỳ hôn nhân.
Theo đó, thỏa thuận có thể xác định một hoặc một số tài sản sau đây là tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Nhà ở chung của vợ chồng và các tài sản gắn liền với nhà ở đó;
- Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc sinh hoạt, chăm sóc, nuôi dưỡng và học tập của con nhỏ;
- Các tài sản thiết yếu khác do các bên thống nhất, phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình.
Đối với các tài sản này, thỏa thuận cần quy định rõ:
- Không được sử dụng để bảo đảm, thế chấp, cầm cố hoặc thanh toán các khoản nợ riêng của một bên;
- Trường hợp bắt buộc phải sử dụng, định đoạt thì phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của cả hai bên và không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chỗ ở, điều kiện sinh hoạt, học tập và chăm sóc y tế của con.
Quy định này nhằm bảo đảm nguyên tắc bảo vệ gia đình và trẻ em, đồng thời là căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét giới hạn trách nhiệm tài sản khi phát sinh tranh chấp hoặc nghĩa vụ thi hành án.
Điều về phân chia tài sản khi ly hôn/ chấm dứt hôn nhân
Thỏa thuận nên dự liệu trước nguyên tắc phân chia tài sản chung khi hôn nhân chấm dứt, bao gồm tỷ lệ phân chia cụ thể giữa các bên (ví dụ mỗi bên 50%, hoặc tỷ lệ khác theo thỏa thuận). Đồng thời, cần quy định cách thức xác định giá trị tài sản, thời điểm định giá, phương pháp thẩm định và cơ chế thanh toán phần chênh lệch. Đối với các tài sản đặc thù như doanh nghiệp, cổ phần, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc phương tiện, cần có phương án xử lý rõ ràng để hạn chế tranh chấp.
Điều khoản về sửa đổi, bổ sung thỏa thuận
Thỏa thuận chế độ tài sản có thể được sửa đổi, bổ sung trong thời kỳ hôn nhân; tuy nhiên, để đảm bảo hiệu lực pháp lý, điều khoản này cần quy định rõ:
- Mọi việc sửa đổi, bổ sung bắt buộc phải được lập thành văn bản;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung phải được công chứng hoặc chứng thực theo đúng hình thức của thỏa thuận ban đầu;
- Việc sửa đổi, bổ sung không được làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba đã phát sinh trên cơ sở thỏa thuận trước đó (ví dụ chủ nợ, đối tác giao dịch).
Quy định này nhằm bảo đảm tính ổn định và minh bạch của chế độ tài sản, đồng thời bảo vệ niềm tin của bên thứ ba khi giao dịch với vợ chồng.
Điều khoản về hiệu lực, luật áp dụng, giải quyết tranh chấp
Điều khoản này có vai trò xác lập nguyên tắc chung để áp dụng và giải thích thỏa thuận trong quá trình thực hiện và khi phát sinh tranh chấp.
Cụ thể, thỏa thuận cần quy định rõ:
- Thời điểm có hiệu lực: kể từ ngày hai bên đăng ký kết hôn hợp pháp; trường hợp không đăng ký kết hôn thì thỏa thuận đương nhiên không có hiệu lực;
- Pháp luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
- Phương thức giải quyết tranh chấp: ưu tiên thương lượng, hòa giải; nếu không đạt được thỏa thuận thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Việc quy định rõ điều khoản này giúp giảm tranh cãi về thẩm quyền, luật áp dụng và cách hiểu thỏa thuận, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Thời điểm có hiệu lực thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
Căn cứ Điều 47 LHNGĐ, thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân có hiệu lực kể từ ngày hai bên đăng ký kết hôn hợp pháp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp quan hệ hôn nhân không được đăng ký theo quy định của pháp luật thì thỏa thuận đương nhiên không phát sinh hiệu lực.
Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hoặc giải thích thỏa thuận được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải; nếu không đạt được thỏa thuận thì Tòa án có thẩm quyền sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.
Phụ lục kèm Thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
Phụ lục kèm Thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân là bộ phận không tách rời của văn bản thỏa thuận và có giá trị pháp lý như các điều khoản chính. Phụ lục cụ thể hóa nội dung về tài sản, giúp xác định rõ ràng phạm vi tài sản riêng, tài sản chung và các thỏa thuận đặc biệt, đồng thời tạo cơ sở chứng minh khi giải quyết tranh chấp phát sinh.. Theo đó, phụ lục có thể bao gồm:
- Phụ lục 1: Danh mục tài sản riêng của bên A.
- Phụ lục 2: Danh mục tài sản riêng của bên B.
- Phụ lục 3: Danh mục tài sản dự kiến được xác định là tài sản chung theo thỏa thuận đặc biệt (ví dụ: bất động sản được hình thành từ nguồn tiền riêng nhưng các bên thống nhất xác lập là tài sản chung).
Việc bổ sung phụ lục giúp tăng tính minh bạch, tránh tranh chấp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và của con chưa thành niên, đồng thời đảm bảo hiệu lực pháp lý của toàn bộ văn bản thỏa thuận.
Chữ ký của các bên và xác nhận của công chứng viên
Phần này ghi nhận chữ ký của hai bên tham gia thỏa thuận, thể hiện sự tự nguyện, thống nhất ý chí và cam kết chịu trách nhiệm đối với toàn bộ nội dung đã thỏa thuận. Đồng thời, bố trí phần xác nhận của công chứng viên nhằm chứng nhận hình thức, nội dung và năng lực chủ thể theo quy định pháp luật, qua đó bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành của văn bản.
Khuyến nghị của luật sư khi xác lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
Xác nhận tình trạng hôn nhân
Trước khi tiến hành lập văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân, các bên bắt buộc phải có văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, chứng minh mình đang ở tình trạng độc thân, chưa kết hôn. Văn bản này không chỉ xác nhận trạng thái pháp lý hiện tại của mỗi bên mà còn xác định rõ người mà mỗi bên dự kiến kết hôn, nhằm đảm bảo đối tượng tham gia lập thỏa thuận là hợp pháp. Đây là điều kiện tiên quyết để tổ chức hành nghề công chứng đồng ý thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận.
Nếu thiếu giấy xác nhận này, văn bản thỏa thuận không thể được công chứng, dẫn đến nguy cơ vô hiệu khi xảy ra tranh chấp về tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính trong hôn nhân. Đồng thời, việc xác nhận tình trạng hôn nhân còn giúp tăng tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên và con cái trong tương lai, đồng thời là căn cứ pháp lý để Tòa án hoặc cơ quan công chứng xác nhận hiệu lực của văn bản khi cần thiết.
Công chứng văn bản thỏa thuận
Để đảm bảo hiệu lực pháp lý đầy đủ, văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân phải được công chứng hoặc chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền. Đây là thủ tục bắt buộc về hình thức để đảm bảo tính hiệu lực của thỏa thuận theo Điều 47 LHNGĐ. Nếu văn bản được lập bằng tay hoặc không được công chứng/chứng thực, nó có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu khi giải quyết tranh chấp, đặc biệt liên quan đến phân chia tài sản chung, nghĩa vụ nợ, quyền lợi con cái hoặc các quyền tài sản khác.
Công chứng cũng giúp xác minh nguồn gốc tài sản riêng và chung, đảm bảo tính minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba phát sinh từ các giao dịch liên quan. Ngoài ra, công chứng còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc để Tòa án hoặc cơ quan quản lý xác nhận giá trị và hiệu lực của thỏa thuận trong trường hợp xảy ra tranh chấp, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên và con chưa thành niên.
Các lưu ý về nội dung dễ bị vô hiệu
Luật sư khuyến nghị các bên đặc biệt lưu ý các yếu tố có thể khiến văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân bị tuyên vô hiệu. Cụ thể, văn bản có thể bị vô hiệu nếu bên ký bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa hoặc không hoàn toàn tự nguyện trong quá trình lập thỏa thuận, vi phạm nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân. Ngoài ra, văn bản cũng có thể bị vô hiệu nếu nội dung thể hiện bất bình đẳng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đáng kể đến quyền lợi hợp pháp của vợ/chồng hoặc con cái, hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ quyền lợi con chưa thành niên và nguyên tắc công bằng trong hôn nhân.
Để đảm bảo tính minh bạch, cân bằng và hiệu lực pháp lý, luật sư khuyến nghị các bên rà soát kỹ lưỡng toàn bộ nội dung, xác định rõ phạm vi tài sản riêng và chung, nghĩa vụ nợ, quyền và nghĩa vụ quản lý, định đoạt tài sản, đồng thời đính kèm phụ lục chi tiết về tài sản, nguồn gốc và tỷ lệ thỏa thuận. Việc này không chỉ bảo vệ quyền lợi các bên mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi xảy ra tranh chấp trước Tòa án hoặc cơ quan quản lý.
>> Xem thêm: Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu khi nào?
Dịch vụ soạn thảo thảo thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
Dịch vụ soạn thảo thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân giúp các cặp đôi xác lập rõ ràng quyền sở hữu, quản lý và định đoạt tài sản, đồng thời phòng ngừa tranh chấp phát sinh trong hôn nhân hiệu quả. Đối với dịch vụ này tại Chuyên tư vấn luật như sau:
- Tư vấn chuyên sâu về lựa chọn mô hình chế độ tài sản phù hợp với hoàn cảnh, mục tiêu và nhu cầu bảo vệ tài sản của từng các bên.
- Rà soát, phân tích tình trạng tài sản và nghĩa vụ nợ hiện hữu, nhận diện rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và khi ly hôn.
- Soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân; Soạn thảo hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ.
- Lập và chuẩn hóa các phụ lục tài sản (tài sản riêng, tài sản chung đặc biệt, tài sản hình thành trong tương lai) nhằm tăng tính minh bạch và giá trị chứng minh.
- Tư vấn điều kiện hiệu lực và các rủi ro dễ bị tuyên vô hiệu, bảo đảm thỏa thuận phù hợp nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và bảo vệ quyền lợi con cái.
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục công chứng/chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền.
- Hỗ trợ trong việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.

Câu hỏi thường gặp khi tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân
Thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân có bắt buộc không?
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc xác lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân không mang tính bắt buộc. Trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận về chế độ tài sản bị Tòa án tuyên vô hiệu, thì chế độ tài sản của vợ chồng được xác định và áp dụng theo chế độ tài sản theo luật định.
Thời điểm hợp pháp để xác lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân là khi nào?
Căn cứ Điều 47 LHNGĐ, thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân phải được lập trước thời điểm đăng ký kết hôn. Việc xác lập thỏa thuận sau khi hai bên đã đăng ký kết hôn không được coi là thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân và không làm phát sinh chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật.
Tài sản hình thành sau hôn nhân có bắt buộc là tài sản chung không?
Căn cứ Điều 33 và Điều 44 LHNGĐ thì tài sản hình thành sau hôn nhân không đương nhiên là tài sản chung của vợ chồng. Các bên có quyền thỏa thuận xác định tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hoặc tài sản riêng, miễn là thỏa thuận được lập hợp pháp và không vi phạm các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình.
Trường hợp nào thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu?
Căn cứ Điều 50 LHNGĐ, thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu:
- Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
- Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 LHNGĐ;
- Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
Nếu không thông báo về thỏa thuận tài sản cho bên thứ ba khi giao dịch, hậu quả pháp lý là gì?
Trong trường hợp vợ hoặc chồng giao dịch với bên thứ ba mà không cho họ biết về thỏa thuận này, thì bên thứ ba được coi là ngay tình theo quy định tại Điều 16 Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Khi đó, chế độ tài sản sẽ được áp dụng quy định Bộ luật Dân sự để bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba, khiến thỏa thuận riêng giữa vợ chồng không có giá trị đối kháng.
Quy định về áp dụng chế độ tài sản vợ chồng
Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.
- Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.
- Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.
Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
Điều 18 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định hậu qủa của việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng:
- Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
- Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Kết luận
Việc lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân là một biện pháp pháp lý chủ động, giúp các bên sắp kết hôn xác định một cách rõ ràng và minh bạch quyền, nghĩa vụ đối với tài sản và nợ, đồng thời làm rõ trách nhiệm đối với con cái trong gia đình. Thỏa thuận này không chỉ góp phần giảm thiểu rủi ro tranh chấp pháp lý sau này mà còn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cả vợ, chồng và con cái. Để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết và hỗ trợ pháp lý kịp thời vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900636387.


























