Trình tự công nhận bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam là một thủ tục pháp lý quan trọng. Việc nắm vững các điều kiện và trình tự sẽ giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người của các bên liên quan. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết về thủ tục, hồ sơ, thời hạn và điều kiện công nhận bản án ly hôn tại Việt Nam.

Mục Lục
- Điều kiện công nhận và cho thi hành bản án ly hôn tại Việt Nam
- Cơ quan có thẩm quyền công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
- Đơn và thành phần hồ sơ yêu cầu bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
- Trình tự tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
- Thời hiệu và chi phí yêu cầu
- Khuyến nghị về các trường hợp không được công nhận
- Dịch vụ Luật sư tư vấn và nhận ủy quyền thực hiện công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
- Câu hỏi thường gặp về trình tự công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
- Kết luận
Điều kiện công nhận và cho thi hành bản án ly hôn tại Việt Nam
Bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi đáp ứng điều kiện sau đây:
- Bản án của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Bản án của Tòa án nước ngoài mà nước đó và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;
- Bản án của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 423 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Lưu ý: Trường hợp bản án có ghi nhận các vấn đề tài sản, cấp dưỡng, nuôi con…thì mới cần yêu cầu thi hành tại Việt Nam. Còn trường hợp chỉ xác định quan hệ hôn nhân thì không cần yêu cầu thi hành, chỉ cần thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch theo Luật hộ tịch và nghị định hướng dẫn thi hành.
Cơ quan có thẩm quyền công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Theo Khoản 9 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam. Điểm d Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định thẩm quyền theo lãnh thổ, theo đó Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án có thẩm quyền công nhận.
Đơn và thành phần hồ sơ yêu cầu bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án ly hôn theo Mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP .
Gửi kèm theo đơn yêu cầu cần có các tài liệu:
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án ly hôn do Tòa án nước ngoài cấp;
- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ nội dung này;
- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định;
Đơn yêu cầu, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
Cơ sở pháp lý: Điều 433, 434 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Trình tự tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Trình tự tiếp nhận và giải quyết thủ tục công nhận và cho thi hành bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
Người yêu cầu huẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Tư pháp hoặc nộp đến Tòa án nhân dân khu vực.
Cơ sở pháp lý: Điều 436 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bước 2: Tiếp nhận, xem xét xử lý đơn yêu cầu
Trường hợp Bộ Tư pháp nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ cho Tòa án Tòa án nhân dân khu vực;
Trường hợp Tòa án tiếp nhận đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý. Hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.
Cơ sở pháp lý: Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bước 3: Thụ lý và thông báo thụ lý
Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:
Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.
Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 363, Khoản 1 Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bước 4: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn; yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồ sơ.
Trong thời gian 04 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án sẽ ra một trong các quyết định sau:
- Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
- Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
- Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Cơ sở pháp lý: Điều 437 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bước 5: Phiên họp xét đơn yêu
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án của Tòa án nước ngoài.
Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận, Hội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu. Sau khi xem xét đơn yêu cầu Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận hoặc không công nhận bản án của Tòa án nước ngoài.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
Cơ sở pháp lý: Điều 438, Khoản 1 Điều 441 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bước 6: Ra quyết định công nhận
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định đó.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
>>> Xem thêm: Công nhận và thi hành bản án nước ngoài: Hồ sơ, thời hạn
Thời hiệu và chi phí yêu cầu
Theo Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài là trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có hiệu lực.
Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn, thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn. Tuy nhiên, người yêu cầu cần cung cấp chứng cứ rõ ràng về việc không thể thực hiện đúng thời hạn do các nguyên nhân trên để được xem xét chấp thuận.
Theo Khoản 1 Điều 38 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định nghĩa vụ nộp tiền lệ phí Tòa án khi có yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận bản án của Tòa án nước ngoài. Mức lệ phí yêu cầu công nhận bản án của Tòa án nước ngoài là: 3.000.000 đồng quy định tại Mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
Căn cứ Điều 67, Khoản 3 Điều 68 Pháp lệnh số 05/2024/UBTVQH15 quy định về nghĩa vụ chịu chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài đối với yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài. Chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng thông qua Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
- Chi phí sao chụp văn bản tố tụng;
- Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước;
- Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài;
- Chi phí dịch thuật;
- Chi phí chứng thực;
- Chi phí khác.
Khuyến nghị về các trường hợp không được công nhận
Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chi tiết những bản án của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bao gồm:
- Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
- Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ.
- Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó.
- Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.
- Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.
- Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
- Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Như vậy, việc tuân thủ các điều kiện về thẩm quyền, thủ tục và sự phù hợp với pháp luật Việt Nam là yếu tố then chốt, quyết định liệu một bản án ly hôn nước ngoài có được công nhận tại Việt Nam hay không.

Dịch vụ Luật sư tư vấn và nhận ủy quyền thực hiện công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Việc sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp của Chuyên tư vấn luật giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác của quy trình pháp lý. Đội ngũ luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về trình tự công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:
- Tư vấn chuyên sâu điều kiện để được yêu cầu công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam;
- Tư vấn quy trình, thủ tục yêu cầu công nhận tại Tòa án;
- Tư vấn hoàn thiện hồ sơ yêu cầu công nhận, cho thi hành;
- Hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu công nhận, đơn giải trình, khiếu nại (nếu có);
- Tư vấn thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu liên quan;
- Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục công nhận, thi hành bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam.
Chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách cho đến khi hoàn tất mọi thủ tục pháp lý. Chuyên tư vấn luật đảm bảo quyền lợi và sự hài lòng của khách hàng trong suốt quá trình. Do đó, Quý khách hàng có thể yên tâm hiệu quả của dịch vụ được cung cấp.
>>> Xem thêm: Thủ tục công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Câu hỏi thường gặp về trình tự công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp và giải đáp về trình tự, thủ tục công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam để làm rõ hơn vấn đề này.
Phân biệt giữa “ghi chú ly hôn” và “công nhận bản án ly hôn” như thế nào?
“Ghi chú ly hôn” là một thủ tục hành chính, áp dụng cho các bản án ly hôn chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân và không giải quyết về tài sản, con cái. Ngược lại, “công nhận bản án” là một thủ tục tư pháp tại Tòa án, bắt buộc khi bản án có các nội dung quyết định về tài sản, cấp dưỡng, hoặc quyền nuôi con cần được thi hành tại Việt Nam.
Quyết định không công nhận bản án có thể kháng cáo được không?
Quyết định không công nhận bản án của Tòa án nước ngoài có thể bị kháng cáo để tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định không công nhận bản án của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó.
Cơ sở pháp lý: Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025.
Bản án từ quốc gia không có hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam có được công nhận không?
Có. Bản án vẫn có thể được công nhận trên nguyên tắc có đi có lại hoặc khi pháp luật Việt Nam cho phép. Việc không có hiệp định không phải là lý do tuyệt đối để từ chối, miễn là bản án đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 423 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Kết luận
Quy trình thực hiện công nhận bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam là cần thiết phải thực hiện để bản án của Tòa án nước ngoài được công nhận và thực thi tại Việt Nam. Chuyên tư vấn luật sẵn sàng tư vấn chi tiết, chuyên sâu vấn đề này. Liên hệ hotline 1900636387 để được nhận hỗ trợ pháp lý nhanh nhất.

























