Ly hôn hiện nay không còn là một hiện tượng quá xa lạ, mà khởi đầu của nó bao giờ cũng là việc kết hôn. Thế nhưng đối với một trường hợp không có giấy tờ đăng ký kết hôn như hiện nay thì cuộc hôn nhân đó có hợp pháp không, chúng ta cùng làm rõ vấn đề này và giải quyết các tranh chấp nếu có xảy ra trong tình huống trên.

Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng
Vợ chồng bất hòa, tranh chấp tài sản với nhau

1. Hôn nhân thực tế được quy định thế nào?

Hôn nhân thực tế là trường hợp nam nữ sống chung với nhau và thỏa mãn những điều kiện theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn vẫn được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp, được giải quyết quyền, lợi ích và nghĩa vụ như là hôn nhân hợp pháp.

2. Hiện nay pháp luật có thừa nhận hôn nhân thực tế không?

Hôn nhân thực tế được thừa nhận trong các trường hợp cụ thể theo quy định của luật
Pháp luật thừa nhận hôn nhân thực tế trong các giai đoạn trước

Theo Thông tư 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, Thông tư liên tich của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình thì những trường hợp hai bên nam nữ không đăng ký kết hôn vẫn được pháp luật công nhận là hôn nhân thực tế, quyền và nghĩa vụ được áp dụng như hôn nhân hợp pháp như sau:

  • Hai bên nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng, xác lập quan hệ vợ chồng với nhau trước ngày 03/01/1987.

Các mối quan hệ hôn nhân của hai bên nam nữ hình thành từ thời điểm Luật Hôn nhân và gia đình 1986 có hiệu lực là thời điểm pháp luật chưa thật sự đi sâu và phổ biến trong đời sống của người dân. Nắm bắt được tình hình đó, nhằm bảo đảm sự ổn định về mặt nhân khẩu tại địa phương, quy định của pháp luật vẫn công nhận những cặp vợ chồng này có hôn nhân hợp pháp.

  • Hai bên nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng sau thời điểm Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực đến trước ngày 01/01/2001.

Đối với những trường hợp nam nữ sống chung với nhau kể từ sau khi Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 đến trước thời điểm Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực, mặc dù họ có đủ điều kiện theo quy định của luật để kết hôn nhưng vẫn chưa làm thủ tục đăng ký thì bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký kết hôn lên cơ quan có thẩm quyền để được công nhận là vợ chồng hợp pháp, nhưng phải đăng ký kết hôn trong khoảng thời gian từ thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2003.

  • Thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2003 trở đi mà các cặp vợ chồng không tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp thì họ sẽ không được xem là vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Theo đó nếu có yêu cầu về thực hiện thủ tục ly hôn thì không áp dụng luật mà chỉ xử lý về vấn đề tranh chấp quyền nuôi con và tranh chấp phân chia tài sản.

3. Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định thế nào?

TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN được xác định theo quy định tại (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) thì tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tại ra;
  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

  • Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.

4. Tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có thể được giải quyết bằng con đường nào? Thủ tục khởi kiện được quy định như thế nào?

Tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhan được giải quyết tại Tòa án
Tài sản chung của vợ chồng được chia đối, có tính đến công sức đóng góp của các bên

4.1 Giải quyết tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Các cách thức giải quyết tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  • Hòa giải, thương lượng
  • Khởi kiện

4.2 Quy định về thủ tục khởi kiện

Thủ tục khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn có các bước như sau (trình tự áp dụng với vụ việc không có yếu tố nước ngoài):

  1. Nộp đơn yêu cầu ly hôn tại toà án cấp huyện nơi bị đơn cư trú. (Hoặc có thể thoả thuận nộp đơn nơi nguyên đơn cư trú theo quy định tại Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015). Về nội dung đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu chứng cứ kèm theo, hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, cụ thể.
  2. Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.
  3. Nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
  4. Toà án tổ chức hoà giải.Toà án ra quyết định đình chỉ vụ án, Quyết định công nhận hòa giải thành hoặc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc Quý bạn đọc muốn được tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ công ty Luật sư Phan Mạn Thăng qua hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ.

  Hotline: 1900.63.63.87