Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ được thực hiện theo quy định pháp luật tố tụng. Do không xác định được địa chỉ của bị đơn, vụ việc chỉ có thể giải quyết theo thủ tục đơn phương, không thể thực hiện thuận tình. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp giữa việc xác minh nơi cư trú sau cùng của bị đơn, thu thập chứng cứ liên quan và, trong một số trường hợp, tiến hành thủ tục tuyên bố mất tích trước khi tòa án xem xét đơn ly hôn. Bằng bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết quy trình pháp lý từ thụ lý đến giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt bị đơn.

Mục Lục
- Điều kiện tiên quyết để tòa thụ lý ly hôn khi một bên ở nước ngoài
- Xác minh được nơi cư trú sau cùng tại Việt Nam và có căn cứ cho rằng người thân thích của người đó liên lạc được nhưng cố tình giấu địa chỉ
- Trường hợp xác định được nơi cư trú sau cùng nhưng không thể liên lạc được với bất kỳ người thân hay không có được thông tin chứng minh có thể liên lạc nhưng cố tình giấu địa chỉ.
- Thẩm quyền tòa án thụ lý giải quyết ly hôn khi một bên ở nước ngoài
- Đơn khởi kiện ly hôn và thành phần hồ sơ
- Trình tự thụ lý và giải quyết ly hôn khi một bên ở nước ngoài
- Các nội dung cần giải quyết trong vụ án ly hôn khi một bên ở nước ngoài
- Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ
- Câu hỏi thường gặp khi ly hôn một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ
Điều kiện tiên quyết để tòa thụ lý ly hôn khi một bên ở nước ngoài
Việc xác định điều kiện tiên quyết để tòa án thụ lý vụ án ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ là cơ sở pháp lý quan trọng đảm bảo việc giải quyết vụ án đúng thẩm quyền và tuân thủ quyền lợi hợp pháp của các bên.
Xác minh được nơi cư trú sau cùng tại Việt Nam và có căn cứ cho rằng người thân thích của người đó liên lạc được nhưng cố tình giấu địa chỉ
Việc xác minh được nơi cư trú cuối cùng của người bị kiện tại Việt Nam và có căn cứ cho thấy người thân của người bị kiện có thể liên lạc nhưng cố tình giấu địa chỉ là một trong những điều kiện tiên quyết để Tòa án thụ lý giải quyết.
Nơi cư trú cuối cùng của người bị kiện xác định Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP:
- Nếu người bị kiện là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống thì nơi cư trú của họ là địa chỉ chỗ ở hợp pháp mà người bị kiện thường trú hoặc tạm trú hoặc đang sinh sống theo quy định của Luật cư trú;
- Nếu người bị kiện là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì nơi cư trú của họ được xác định theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
- Nếu người bị kiện là người nước ngoài, người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài thì nơi cư trú của họ được xác định căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do người khởi kiện cung cấp hoặc theo tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận;
Trường hợp thông qua người thân thích có thể khẳng định họ vẫn giữ liên hệ với người bị kiện ở nước ngoài nhưng không cung cấp địa chỉ cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu thông báo cho người bị kiện biết, thì hành vi này được xem là “cố tình giấu địa chỉ”.
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, trường hợp Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà người thân thích của họ không cung cấp địa chỉ của người bị kiện, cố tình giấu địa chỉ thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
Trường hợp xác định được nơi cư trú sau cùng nhưng không thể liên lạc được với bất kỳ người thân hay không có được thông tin chứng minh có thể liên lạc nhưng cố tình giấu địa chỉ.
Khi chỉ xác định được nơi cư trú sau cùng của người bị kiện tại Việt Nam nhưng hoàn toàn không thể liên lạc với bất kỳ người thân nào, hoặc không có chứng cứ cho thấy có thể liên hệ nhưng cố tình giấu địa chỉ, vụ việc không đáp ứng tiêu chí “cố tình giấu địa chỉ” để Tòa án xét xử vắng mặt theo thủ tục chung. Trong trường hợp này, lộ trình pháp lý sẽ thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích
Điều kiện để tuyên bố một người mất tích:
- Biệt tích 02 năm liền trở lên
- Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.
Khi đáp ứng đủ điều kiện thì Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích theo yêu cầu của người khởi kiện.
Thời gian để Tòa án giải quyết và tuyên bố một người mất tích là 5 tháng từ khi có yêu cầu tuyên bố mất tích.
Căn cứ Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất tích bao gồm:
- Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Mẫu 01 – VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu đã biệt tích liên tục từ 02 năm trở lên, không có bất kỳ thông tin xác thực nào về việc họ còn sống hay đã chết (xác nhận của địa phương, xác minh của công an, tường trình người thân, chứng cứ liên hệ bất thành…).
- Giấy tờ chứng minh đã thực hiện biện pháp thông báo, tìm kiếm theo luật định: Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của Tòa án (bản sao, nếu đã có) và/hoặc bằng chứng thông báo công khai theo yêu cầu của Tòa (đăng báo, phát thanh, niêm yết…).
>> Xem thêm: Thủ tục yêu cầu tuyên bố người mất tích và quản lý tài sản
Bước 2: Nộp đơn ly hôn sau khi có quyết định tuyên bố một người mất tích.
Căn cứ khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 thì sau khi Tòa án có quyết định tuyên bố người bị kiện mất tích có hiệu lực pháp luật thì người khởi kiện có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền.
Trong trường hợp này, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên trong trường hợp một bên vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.
Thẩm quyền tòa án thụ lý giải quyết ly hôn khi một bên ở nước ngoài
Thẩm quyền Tòa án thụ lý vụ án ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ được xác định theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025. Việc xác định đúng thẩm quyền là điều kiện bắt buộc để Tòa án có căn cứ thụ lý và giải quyết vụ việc hợp pháp.
Thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:
- Thẩm quyền theo vụ việc: Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Thẩm quyền theo cấp: Căn cứ Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 thì Tòa án nhân dân Khu vực sẽ có thẩm quyền giải quyết.
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết theo quy định khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025.
Như vậy, Tòa án Nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn này.

Đơn khởi kiện ly hôn và thành phần hồ sơ
Người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh quan hệ hôn nhân, nhân thân và các thông tin liên quan đến người bị kiện theo đúng quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).
- CMND/CCCD, hộ khẩu (hoặc giấy xác nhận cư trú).
- Giấy khai sinh con (nếu có con chung).
- Tài liệu chứng minh địa chỉ/quan hệ liên lạc của bị đơn: liên hệ thân nhân, email/chat log, ảnh, địa chỉ cũ, thư từ…
- Chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng.
Trường hợp xác định được nơi cư trú sau cùng nhưng không thể liên lạc được với bất kỳ người thân hay không có được thông tin chứng minh có thể liên lạc nhưng cố tình giấu địa chỉ thì cần bổ sung:
- Quyết định của tòa án tuyên bố 1 người mất tích
- Hồ sơ tuyên bố mất tích đính kèm (biên bản xác minh, thông báo tìm kiếm, xác nhận của địa phương…).
Trình tự thụ lý và giải quyết ly hôn khi một bên ở nước ngoài
Việc giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên đang ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ đòi hỏi Tòa án phải tuân thủ chặt chẽ trình tự tố tụng dân sự đặc thù, nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và tính khách quan của bản án.
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và hồ sơ
Người khởi kiện nộp hồ sơ đầy đủ tại Tòa án nhân dân Khu vực nơi bị đơn cư trú. Có thể nộp đơn theo 03 cách: Nộp trực tiếp tại Tòa án, nộp qua đường bưu điện và nộp tại cổng thông tin trực tuyến của Toà án.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định quy định tại khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Trường hợp Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện nhận thấy hồ sơ khởi kiện đã đầy đủ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo đóng tiền tạm ứng án phí và gửi cho người khởi kiện. Trừ khi người khởi kiện thuộc trường hợp được miễn tạm ứng và có đơn đề nghị miễn tạm ứng thì Thẩm phán tiến hành thụ lý theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Toà án. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai thu tiền tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 3: Chuẩn bị xét xử
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử thông thường là từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Lưu ý: Trong trường hợp bị đơn ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ, Tòa án không tiến hành hòa giải do không thể đảm bảo sự có mặt của bị đơn (theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự).
Bước 4: Tiến hành xét xử và ra bản bản án
Phiên tòa xét xử sơ thẩm được tiến hành theo trình tự quy định từ Điều 237 đến Điều 267 BLTTDS 2015 bao gồm các phần: khai mạc phiên tòa, thủ tục hỏi, tranh tụng, nghị án và tuyên án.
Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì trong trường hợp ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung nếu bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.
Tại các phiên xét xử, Tòa án dựa vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của nguyên đơn để làm căn cứ cho việc xem xét và ra quyết định.
>>Xem thêm: Ly hôn khi vợ hoặc chồng bỏ đi không liên lạc được
Các nội dung cần giải quyết trong vụ án ly hôn khi một bên ở nước ngoài
Quan hệ hôn nhân
Trong vụ án ly hôn, vấn đề cốt lõi cần giải quyết là chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng. Người khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn. Để củng cố yêu cầu này, nguyên đơn cần trình bày các căn cứ chứng minh cho yêu cầu ly hôn như:
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.
- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng
- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Ví dụ: Không có tình nghĩa vợ chồng; Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình; Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau.
Đây là căn cứ pháp lý cơ bản để Tòa án ra phán quyết, đồng thời đảm bảo quyền tự do hôn nhân và quyền được sống hạnh phúc của mỗi bên.
Con cái
Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề về nuôi con và cấp dưỡng. Về quyền trực tiếp nuôi con, đương sự có quyền đưa ra yêu cầu về việc giành quyền nuôi con hoặc đồng ý để bên còn lại nuôi con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con. Quan trọng hơn, nếu con dưới 36 tháng tuổi, thông thường Tòa án sẽ giao con cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có trách nhiệm đóng góp tiền bạc và các khoản vật chất khác để nuôi con cho đến khi con trưởng thành hoặc có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Nghĩa vụ này là bắt buộc, không phụ thuộc vào tình trạng tài sản hay khả năng kinh tế của người trực tiếp nuôi con.
Về mức cấp dưỡng, các bên có thể tự thỏa thuận với nhau. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi đó Tòa án sẽ căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu chi tiêu thiết yếu của con để quyết định một mức cấp dưỡng hợp lý.
Cơ sở pháp lý: Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Tài sản – nợ chung
Khi yêu cầu ly hôn, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng và xác định, phân chia nghĩa vụ đối với nợ chung. Việc giải quyết về tài sản và nợ chung khi ly hôn sẽ được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. Nếu các bên không thể thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu chứng cứ trong tranh chấp chia tài sản chung và nợ chung sau ly hôn có thể bao gồm:
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…;
- Các tài liệu chứng minh công sức đóng góp, tạo lập trong tranh chấp tài sản chung là nhà đất;
- Hợp đồng mua bán, cho thuê, hợp đồng thế chấp, vay vốn…;
- Thỏa thuận về khoản vay giữa vợ chồng (nếu có); tài liệu thể hiện bên thứ ba có yêu cầu hoặc xác nhận khoản nợ;
- Mục đích sử dụng vốn (hóa đơn chi tiêu cho gia đình, cải tạo nhà, mua sắm dùng chung);
- Các tài liệu khác có liên quan.
Trong trường hợp có tranh chấp về phân chia tài sản thì đương sự có yêu cầu giải quyết việc phân chia tài sản sẽ phải đóng tạm ứng án phí tương ứng với giá trị tài sản mà họ yêu cầu được chia, được hưởng. Mức án phí cụ thể sẽ được Tòa án ấn định dựa trên quy định Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài
Giấy tờ nước ngoài
Trong các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài, hồ sơ thường có kèm theo các giấy tờ, tài liệu được cấp hoặc lập tại nước ngoài như giấy tờ tùy thân, xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh của con, văn bản chứng minh nơi cư trú hoặc các tài liệu giao dịch, liên lạc giữa hai bên.
Về nguyên tắc, các tài liệu này bắt buộc phải được thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt. Thủ tục này nhằm xác nhận giá trị pháp lý của giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam, trừ khi Việt Nam và quốc gia đó có ký kết điều ước quốc tế về miễn hợp pháp hóa.Việc hợp pháp hóa và dịch thuật sớm giúp bảo đảm tính hợp lệ của hồ sơ, tránh kéo dài thời gian thụ lý, giải quyết vụ án.
Lưu ý: mặc dù quy định về việc nộp hồ sơ hợp pháp hóa điện tử (e-legalization) có thể được áp dụng từ ngày 03/8/2025 theo Nghị định 196/2025/NĐ-CP, nhưng việc sử dụng chứng thư điện tử chỉ được triển khai chính thức từ ngày 01/01/2026. Do đó, việc chuẩn bị giấy tờ bản giấy vẫn là cần thiết cho đến thời điểm có hướng dẫn cụ thể.
Cơ sở pháp lý: Điều 20, Điều 91, Điều 96 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ
Dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu của Chuyên tư vấn luật sẽ hỗ trợ người có yêu cầu thực hiện các công việc sau:
- Tư vấn chi tiết các điều kiện và thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ.
- Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
- Đại diện đương sự trong toàn bộ quá trình tố tụng ly hôn đơn phương.
- Hỗ trợ thu thập chứng cứ chứng minh việc bị đơn cố tình giấu địa chỉ hoặc mất tích.
- Thực hiện thủ tục tuyên bố mất tích.
- Tư vấn và xử lý các vấn đề phức tạp về quyền nuôi con, cấp dưỡng và phân chia tài sản.
- Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa và dịch thuật các giấy tờ có nguồn gốc nước ngoài.
- Tư vấn về thẩm quyền tòa án và lựa chọn tòa án thụ lý phù hợp.
- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án ly hôn.
- Hỗ trợ thi hành án và các thủ tục hậu ly hôn.

Câu hỏi thường gặp khi ly hôn một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ
Khi nào hành vi của người thân được coi là “cố tình giấu địa chỉ”?
Tòa án coi người thân “cố tình giấu địa chỉ” khi họ biết thông tin liên lạc của bị đơn nhưng không cung cấp cho Tòa dù đã được yêu cầu từ 2 lần trở lên theo Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP. Họ cũng không thực hiện việc thông báo cho bị đơn theo đề nghị của Tòa. Khi xác định người thân cố tình giấu địa chỉ, Tòa có quyền thụ lý và xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung, giúp vụ án không bị đình trệ kéo dài.
Vì sao Tòa không tiến hành hòa giải khi bị đơn không rõ địa chỉ?
Theo Điều 207 BLTTDS 2015, hòa giải chỉ được thực hiện khi đảm bảo sự có mặt của các bên. Nếu bị đơn ở nước ngoài không rõ địa chỉ, Tòa không thể triệu tập hoặc đảm bảo họ được tiếp cận nội dung vụ án. Vì vậy, hòa giải không thể thực hiện. Vụ án sẽ được đưa ra xét xử theo thủ tục chung và Tòa căn cứ tài liệu do nguyên đơn cung cấp để đưa ra phán quyết.
Mức cấp dưỡng được xác định ra sao?
Mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con theo Điều 110–118 Luật HNGĐ 2014. Dù bị đơn không rõ địa chỉ, nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn phát sinh. Tuy nhiên, việc thi hành cấp dưỡng có thể gặp khó khăn, và nguyên đơn có thể đề nghị Tòa ghi nhận việc tạm ngừng nghĩa vụ cho đến khi tìm được địa chỉ của bị đơn.
Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản chính thì làm sao?
Bạn có thể xin trích lục đăng ký kết hôn tại UBND nơi đã đăng ký kết hôn theo Luật Hộ tịch. Trích lục có giá trị pháp lý tương đương bản chính và được chấp nhận trong hồ sơ ly hôn. Nếu kết hôn ở nước ngoài nhưng đã ghi chú kết hôn tại Việt Nam, bạn xin trích lục tại nơi đã làm ghi chú. Trường hợp chưa ghi chú, trước khi ly hôn bạn phải làm thủ tục ghi chú kết hôn theo Luật Hộ tịch 2014.
Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài không rõ địa chỉ đòi hỏi sự am hiểu sâu về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Chuyên tư vấn luật sẽ hỗ trợ người có yêu cầu thực hiện đầy đủ thủ tục cần thiết khi ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết, kịp thời và hiệu quả.

























