Phân chia tài sản sau ly hôn khi thay đổi nơi cư trú là vấn đề pháp lý phức tạp trong việc xác định thẩm quyền giải quyết của tòa án. Việc phân chia tài sản sau ly hôn cũng cần chú ý đến nguyên tắc phân chia tài sản. Bài viết phân tích chi tiết các quy định pháp luật và đưa ra hướng giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.

Mục Lục
Toà án có thẩm quyền giải quyết phân chia tài sản sau ly hôn khi thay đổi nơi cư trú
Thứ nhất, thẩm quyền theo cấp Tòa án:
Đa phần các tranh chấp về phân chia tài sản sau ly hôn sẽ do Tòa án cấp huyện giải quyết. Tuy nhiên, trong trường hợp sau đây thì Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài
- Ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Thứ hai, thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án:
Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ, về nguyên tắc, phải căn cứ vào Điều 39, Điều 40 của BLTTDS 2015. Thông thường, Toà án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Trong trường hợp bị đơn hộ khẩu một nơi và thay đổi chỗ ở một nơi khác, làm việc một nơi. Thậm chí tạm trú một nơi hoặc nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn căn cứ vào Điều 40 BLTTDS 2015 có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền sau:
- Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng;
- Hoặc Tòa án nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
Ngoài ra, trường hợp tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn thì do không có quan hệ tranh chấp về hôn nhân và nuôi con chung nên thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi có bất động sản tranh chấp theo quy định tại Điều 39 BLTTDS.
Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn
Theo quy định tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014, các bên thoả thuận phân chia tài sản sau ly hôn. Trường hợp không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án giải quyết.

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật. Nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó. Trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.
Trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Cách phân chia tài sản sau khi ly hôn
Phân chia tài sản chung
Theo quy định tại Điều 59, Luật Hôn nhân và gia định 2014, và Điều 7, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP tài sản chung được phân chia theo thứ tự ưu tiên như sau:
Thứ nhất: Thỏa thuận của các bên về cách thức phân chia;
Thứ hai: Nếu không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc phân chia tài sản theo nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố vừa nêu trên để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia.
Phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 62, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 việc phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất được quy định như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
- Nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên;
- Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định;
- Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng.
2. Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định.
4. Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

>>> Xem thêm: Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn giải quyết như thế nào?
Luật sư bảo vệ quyền lợi khi chia tài sản sau ly hôn
Chúng tôi tự hào là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng giải quyết phân chia tài sản sau ly hôn. Chúng tôi mang đến Quý khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bao gồm:
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên khi phân chia tài sản khi ly hôn;
- Hướng dẫn thu thập chứng cứ chứng minh tài sản chung;
- Đại diện Quý khách hàng trong quá trình thương lượng, hòa giải phân chia tài sản;
- Đại điện khách hàng tham gia tranh tụng, bảo vệ quyền lợi tại phiên tòa;
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện, đơn khiếu nại và đơn từ tố tụng khác có liên quan;
- Tư vấn thủ tục đăng ký biến động tài sản sau khi phân chia.
>>> Xem thêm: Vợ chồng không thống nhất chia tài sản chung khi ly hôn xử lý thế nào
Phân chia tài sản sau ly hôn khi thay đổi nơi cư trú là vấn đề cần được giải quyết theo đúng quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên. Quý khách cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ với Chuyên Tư Vấn Luật qua Hotline: 1900.63.63.87. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả và đúng pháp luật.


























