Luật Hôn Nhân Gia Đình

Ly hôn khi tài sản chung đứng tên người thân: Đòi thế nào?

Ly hôn khi tài sản chung đứng tên người thân là trường hợp vợ chồng tạo lập tài sản trong thời kỳ hôn nhân nhưng để người thân đứng tên trên giấy tờ pháp lý. Khi ly hôn, phát sinh tranh chấp về việc tài sản đó có được coi là tài sản chung của vợ chồng để chia hay thuộc sở hữu của người đứng tên.Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật  hướng dẫn cách giải quyết phù hợp  việc  ly hôn có yêu cầu đòi chia tài sản chung đứng tên người thân.

Ly hôn khi tài sản chung đứng tên người thân
Ly hôn khi tài sản chung đứng tên người thân

Mục Lục

 Ly hôn  khi tài sản chung đứng tên người thân

Một số lưu ý pháp lý về tài sản chung nhờ người khác đứng tên

Vợ chồng cần lưu ý một số nội dung sau đây khi nhờ người thân đứng tên tài sản:

Theo Điều 33, 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được suy đoán là tài sản chung của vợ chồng, kể cả khi giấy tờ đăng ký không đứng tên vợ hoặc chồng. Trường hợp vợ hoặc chồng cho rằng tài sản này là tài sản riêng thì họ phải chứng minh. 

Trường hợp tài sản của vợ chồng nhưng đứng tên người thứ ba thì người yêu cầu phân chia tài sản này khi ly hôn có nghĩa vụ chứng minh nguồn tiền tạo lập tài sản và chủ sở hữu thực sự. Đây là điểm mấu chốt, vì nếu không chứng minh được thì rất khó bảo vệ quyền lợi trong tranh chấp. 

Vợ chồng cần lưu ý thêm về giá trị pháp lý của giao dịch “nhờ đúng tên” hoặc “đứng tên dùm”. Giao dịch này về nội dung đã có dấu hiệu giả tạo cũng như vi phạm điều cấm của luật. Căn cứ Điều 123 hoặc Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch nhờ đúng tên nêu trên có thể bị Tòa tuyên vô hiệu khi có yêu cầu của một trong các bên. Quyền yêu cầu tuyên vô hiệu trong hai trường hợp này không bị hạn chế bởi thời hiệu khởi kiện theo khoản 3 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015. 

Lưu ý người được nhờ đứng tên dùm cũng được xem xét phần quyền liên quan đến công sức bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị quyền sử dụng đất cho người đứng tên hộ. Nội dung này được ghi nhận tại Án lệ số 02/2016/AL. 

Ngoài ra, nếu tài sản vợ chồng do người thân đứng tên đã giao dịch cho bên thứ 3 ngay tình theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 thì khả năng đòi lại tài sản sẽ rất khó. Trường hợp này thường chuyển sang đòi giá trị bằng tiền hoặc bồi thường thiệt hại. 

>> Xem thêm: Hướng dẫn chia quyền sử dụng đất khi ly hôn

Soát xét các chứng cứ theo từng phương thức

Việc soát xét các chứng cứ theo từng phương thức tạo nền tảng pháp lý cho việc khởi kiện tranh Yêu cầu tòa án giải quyết chia tài sản trong vụ án ly hôn. Các bên liên quan cần chứng minh  cần chuẩn bị tài liệu chứng cứ vững chắc để chứng minh tài sản chung.

Chứng cứ về nguồn tiền

Để chứng minh quyền sở hữu thực sự đối với tài sản nhờ người khác đứng tên, vợ chồng cần tập trung vào hệ thống chứng cứ về nguồn tiền hình thành tài sản.

Trước hết, sao kê tài khoản ngân hàng của vợ hoặc chồng thể hiện việc rút hoặc chuyển một khoản tiền trùng khớp với thời điểm giao dịch mua tài sản là chứng cứ quan trọng, bởi nó phản ánh trực tiếp dòng tiền phát sinh từ khối tài sản chung. 

Bên cạnh đó, hợp đồng tín dụng, giấy vay mượn từ ngân hàng hoặc từ người thân, bạn bè cũng có giá trị chứng minh rằng chính vợ chồng là bên chịu nghĩa vụ vay vốn để phục vụ cho việc mua tài sản.

Ngoài ra, các tài liệu thể hiện thu nhập hợp pháp và ổn định của vợ chồng như bảng lương, hợp đồng kinh doanh, sổ sách ghi chép thu chi của gia đình… giúp khẳng định khả năng tích lũy và tính hợp lý của việc tạo lập tài sản. 

Cuối cùng, trong trường hợp vợ chồng đã bán một tài sản chung khác để dồn tiền mua tài sản đang tranh chấp, các giấy tờ liên quan đến giao dịch bán đó chính là mắt xích quan trọng để chứng minh mối liên hệ trực tiếp giữa nguồn tiền chung và tài sản đang đứng tên người khác.

Chứng cứ về giao dịch

Bên cạnh chứng cứ về nguồn tiền, một yếu tố quan trọng khác là các tài liệu chứng minh trực tiếp cho quá trình giao dịch. Lịch sử chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của vợ hoặc chồng cho bên bán tài sản, hoặc trường hợp chuyển tiền cho người thân đứng tên để họ thực hiện việc thanh toán ngay sau đó. Là chứng cứ có giá trị cao vì thể hiện rõ dòng tiền thực chất xuất phát từ vợ chồng chứ không phải từ người đứng tên.

Ngoài ra, có thể sử dụng các bằng chứng chứng minh người được nhờ đứng tên không có đủ khả năng tài chính để mua tài sản tại thời điểm giao dịch, chẳng hạn như bảng lương, quyết định hưởng trợ cấp, hoặc các giấy tờ khác chứng minh thu nhập thấp.

 Việc đối chiếu giữa giá trị tài sản và khả năng tài chính hạn chế của người đứng tên sẽ củng cố lập luận rằng họ chỉ đứng tên hộ, còn chủ sở hữu thực sự của tài sản chính là vợ chồng.

Chứng cứ về việc đứng tên hộ

Một trong những nhóm chứng cứ có giá trị quyết định trong việc giải quyết tranh chấp tài sản nhờ người khác đứng tên là các tài liệu, thông tin phản ánh rõ ràng sự thỏa thuận về việc “đứng tên giùm”. Đây chính là cơ sở để Tòa án nhận định bản chất thực sự của giao dịch và xác định ai mới là chủ sở hữu thật sự của tài sản.

Trước hết, có thể kể đến các tin nhắn, email, hoặc ghi âm cuộc gọi thể hiện việc vợ chồng đã bàn bạc, thống nhất với nhau hoặc trực tiếp với người thân về việc để người này đứng tên tài sản. Những chứng cứ này đặc biệt quan trọng khi nội dung trao đổi chỉ rõ lý do nhờ đứng tên, chẳng hạn như: để thuận tiện cho việc vay vốn ngân hàng, nhằm tránh một số rắc rối pháp lý, hoặc để né tránh những nghĩa vụ tài chính nhất định. 

Bên cạnh đó, nếu tồn tại giấy xác nhận hoặc văn bản thỏa thuận bằng văn bản giữa vợ chồng và người đứng tên về việc nhờ đứng tên hộ, thì đây là loại chứng cứ cực kỳ giá trị. Trên thực tế, loại tài liệu này thường ít xuất hiện, do quan hệ đứng tên hộ thường dựa vào sự tin tưởng trong gia đình hoặc bạn bè. 

Tuy nhiên, nếu có một bản viết tay đơn giản với chữ ký xác nhận của các bên, hoặc một biên bản thỏa thuận ghi nhận rằng người đứng tên chỉ làm “chủ sở hữu danh nghĩa”, thì giá trị chứng minh gần như không thể phủ nhận. Loại chứng cứ này trực tiếp làm rõ ý chí thật sự và bản chất giả tạo của giao dịch, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để Tòa án tuyên bố hợp đồng hoặc việc đăng ký quyền sở hữu vô hiệu.

Có thể thấy, so với các chứng cứ về nguồn tiền hay giao dịch, chứng cứ chứng minh việc nhờ đứng tên hộ mang tính chất quyết định hơn cả. Nếu thu thập và xuất trình được những tài liệu này, bên khởi kiện sẽ có lợi thế rất lớn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và được Tòa án công nhận tài sản thuộc khối tài sản chung của vợ chồng.

Chứng cứ về việc quản lý, sử dụng tài sản

Một căn cứ quan trọng khác để chứng minh ai là chủ sở hữu thực sự chính là quá trình quản lý và khai thác tài sản. Trước hết, việc vợ chồng đang trực tiếp nắm giữ giấy tờ gốc như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc giấy đăng ký xe là yếu tố then chốt, vì trên thực tế chỉ chủ sở hữu thực mới có nhu cầu giữ gìn và bảo quản loại giấy tờ này.

Các chứng từ chi tiêu liên quan đến tài sản, bao gồm hóa đơn sửa chữa, nâng cấp, chi phí bảo dưỡng, cũng như biên lai nộp thuế, phí và lệ phí do vợ chồng chi trả, đều thể hiện trách nhiệm quản lý, nghĩa vụ tài chính và quyền lợi gắn liền với tài sản.

Ngoài ra, lời khai của người làm chứng như hàng xóm, bạn bè hoặc thậm chí chính người bán tài sản có thể xác nhận rằng vợ chồng mới là những người trực tiếp giao dịch, thanh toán và sử dụng tài sản. Những lời khai này, khi phù hợp với các chứng cứ khác, sẽ tạo nên bức tranh khách quan về việc vợ chồng là chủ sở hữu thực tế, còn người đứng tên chỉ mang tính hình thức.

Yêu cầu tòa án giải quyết chia tài sản trong vụ án ly hôn

Trước khi yêu cầu khởi kiện ra tòa án để ly hôn chia tài sản chung người thân đứng tên thì người khởi kiện cần chuẩn bị tài liệu chứng cứ vững chắc để chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình. Bởi vì nếu không đảm bảo  chứng cứ chứng minh thì yêu cầu khởi kiện có thể không được thụ lý hoặc có khả năng không được chấp thuận. Khi đó, người khởi kiện có thể phải chịu nghĩa vụ đóng án phí theo quy định Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Quyền yêu cầu chia tài sản trong vụ án ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản, mỗi bên đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn.

Về thẩm quyền giải quyết, căn cứ Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 vụ việc sẽ thuộc Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú.

Đồng thời, theo nguyên tắc Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án chỉ giải quyết chia tài sản khi có đơn yêu cầu của đương sự. Điều này có nghĩa là nếu vợ chồng ly hôn nhưng không yêu cầu chia tài sản thì Tòa án không tự động xem xét vấn đề tài sản. Nếu chỉ một bên yêu cầu chia tài sản, Tòa án cũng chỉ giải quyết theo nội dung yêu cầu đó, không mở rộng sang phần tài sản khác nếu đương sự không nêu.  

Vì vậy, nếu muốn chia tài sản chung khi ly hôn, đương sự cần thể hiện bằng văn bản yêu cầu cụ thể :

  • Đối với nguyên đơn, yêu cầu chia tài sản nên được ghi trực tiếp trong đơn khởi kiện ly hôn hoặc bằng đơn sửa đổi, bổ sung trong quá trình giải quyết vụ án. 
  • Đối với bị đơn, nếu thấy quyền lợi của mình bị ảnh hưởng, có thể nộp bản ý kiến, yêu cầu phản tố về việc chia tài sản trong cùng vụ án ly hôn.
Phân chia tài sản khi ly hôn
Phân chia tài sản khi ly hôn

Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí

Về nguyên tắc, theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự khi có yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập thì phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu đó. Mức tạm ứng án phí được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Trường hợp đương sự thuộc diện được miễn nộp tạm ứng án phí theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và có đơn đề nghị miễn thì sẽ không phải nộp khoản tiền này.

Đối với yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn, mức tạm ứng án phí phụ thuộc trực tiếp vào giá trị khối tài sản yêu cầu Tòa án phân chia. Sau khi xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, Tòa án sẽ xác định tạm tính giá trị tài sản tranh chấp, từ đó ấn định mức tạm ứng án phí và ra thông báo để đương sự thực hiện nghĩa vụ nộp.

Về thời hạn, căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự phải nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai cho Tòa án. Nếu quá thời hạn mà không nộp thì Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện hoặc không thụ lý đối với yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.

Thụ lý và giải quyết

Thủ tục thụ lý

Căn cứ theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau: 

  • Sau khi nhận biên lai đóng tiền tạm ứng án phí Toà án thụ lý vụ án. 
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí  có đơn xin miễn, thì Tòa án thụ lý ngay khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo. 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Thủ tục giải quyết

Thủ tục giải quyết vụ án chia tài sản ly hôn đứng tên người thân được thực hiện theo trình tự như sau:

Sau khi thụ lý vụ án được chuyển sang giai đoạn chuẩn bị xét xử. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự  thì đối với tranh chấp dân sự thông thường là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Còn vụ việc phức tạp có thể gia hạn thêm nhưng tối đa 02 tháng. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán có nhiệm vụ và quyền hạn: 

  • Lập hồ sơ vụ án.
  • Xác định tư cách đương sự, quan hệ tranh chấp và pháp luật áp dụng.
  • Làm rõ tình tiết khách quan, xác minh và thu thập chứng cứ.
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu cần.
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo luật.

Sau khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử tùy từng trường hợp trong giai đoạn này mà Thẩm phán sẽ ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Đưa vụ án ra xét xử.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
  • Đình chỉ giải quyết vụ án.

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng, có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Phiên tòa sơ thẩm được tiến hành theo trình tự xét hỏi, tranh luận, nghị án và tuyên án.

Chi tiết xem tại bài viết: Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn giải quyết như thế nào?

Quyền kháng cáo của đương sự

Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự  2015, nếu đương sự trong vụ án ly hôn chia tài sản không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. 

Đương sự cần lưu ý đảm bảo thời hạn kháng cáo theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo đó, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày:

  • Tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa lúc tuyên án hoặc đương sự tham gia phiên tòa nhưng không có mặt tại lúc tuyên án và không có lý do vắng mặt chính đáng. 
  • Tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết đối với đương sự không tham gia phiên tòa hoặc không có mặt tại phiên tòa lúc tuyên án. Tuy nhiên, trường hợp này được sự phải chứng minh việc vắng mặt có lý do chính đáng. 

Ngoài thời hạn kháng cáo, người kháng cáo cần đảm bảo hình thức của đơn kháng cáo theo mẫu 54-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay khi khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án

Khi phát hiện người đứng tên giùm có hành vi tẩu tán tài sản thì bên còn lại có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ tài sản chung. Mục đích nhằm đảm bảo quyền lợi của bản thân cũng như đảm bảo cho việc giải quyết vụ án và thi hành án.

Trường hợp ly hôn mà tài sản chung vợ chồng được nhờ người thân đứng tên, để tránh việc người đứng tên hộ tẩu tán, che giấu hoặc chuyển nhượng tài sản, đương sự có thể yêu cầu Tòa án áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đương sự có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp này song song với việc khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Một số biện pháp có thể áp dụng trong vụ án này như:

  • Kê biên tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản.
  • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản.
  • Phong tỏa tài khoản ngân hàng, tài sản gửi giữ.
  • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

Dịch vụ luật sư trong khởi kiện ly hôn chia tài sản chung

Chuyên tư vấn luật có thể hỗ trợ Quý khách hàng trong các công việc sau:

  • Tư vấn căn cứ pháp lý và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện ly hôn chia tài sản.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện đúng mẫu, đúng nội dung pháp luật yêu cầu.
  • Tư vấn xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Tư vấn nguyên tắc chia tài sản chung của vợ, chồng.
  • Tham gia phiên tòa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự trong quá trình xét xử sơ thẩm và phúc thẩm.
  • Tư vấn chiến lược thương lượng, hòa giải, tối ưu phương án giải quyết.
  • Thực hiện các thủ tục sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực.

>>Xem thêm: Vai trò của luật sư tham gia giải quyết trong vụ việc ly hôn

Luật sư tư vấn ly hôn về việc phân chia tài sản
Luật sư tư vấn ly hôn về việc phân chia tài sản

Các câu hỏi thường gặp

Án phí cho vụ án chia tài sản chung khi ly hôn được tính như thế nào?

Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp chia tài sản chung sau ly hôn là loại án phí có giá ngạch, được tính dựa trên giá trị phần tài sản mà mỗi bên được hưởng hoặc yêu cầu. Mức án phí cụ thể được tính theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Nguyên tắc cơ bản nào được Tòa án áp dụng khi phân chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn?

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

=>> Xem thêm:Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Như Thế Nào?

Làm thế nào để chứng minh công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung, đặc biệt đối với người làm công việc nội trợ?

Công sức đóng góp có thể được chứng minh bằng nhiều cách như: thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh; công việc chăm sóc gia đình, con cái (được coi là lao động có giá trị); bằng chứng về việc quản lý, bảo quản, tu sửa, làm tăng giá trị tài sản. Đối với người làm nội trợ, Tòa án sẽ xem xét toàn diện các yếu tố để đánh giá công sức đóng góp của họ, vì công việc nội trợ giúp người kia có điều kiện tập trung tạo ra thu nhập và phát triển tài sản.

Các khoản nợ chung của vợ chồng khi ly hôn được giải quyết như thế nào trong vụ án chia tài sản?

Theo Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc thanh toán các nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung) do vợ, chồng thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ xác định đó là nợ chung hay nợ riêng và quyết định nghĩa vụ trả nợ của mỗi bên đối với chủ nợ dựa trên phần tài sản mà mỗi người được nhận hoặc theo tỷ lệ đóng góp.

Nếu một bên cố tình tẩu tán tài sản thì phải làm sao?

Nếu có căn cứ cho rằng một bên đang cố tình tẩu tán tài sản, bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng 1 số biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Các biện pháp có thể đề nghị áp dụng như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản .. để đảm bảo việc thi hành án sau này.

Kết luận

Quá trình phân chia tài sản chung trong vụ án ly hôn đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn giải quyết tranh chấp. Tòa án áp dụng các nguyên tắc pháp lý nghiêm ngặt để đảm bảo quyền lợi của các bên được bảo vệ công bằng. Quý khách hàng cần hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp có thể liên hệ luật sư  của Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và đại diện hiệu quả trong các vụ việc phân chia tài sản chung khi ly hôn.

4.8 (10 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Trần Tiến Lực
Luật sư Trần Tiến Lực

Tác giả: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Doanh nghiệp, xây dựng, sở hữu trí tuệ, hợp đồng, Thuế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8

Tổng số bài viết: 9 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *