Luật Hôn Nhân Gia Đình

Chia tài sản khi ly thân: Căn cứ pháp lý và hồ sơ cần có 

Chia tài sản khi ly thân là vấn đề phát sinh ngày càng nhiều khi vợ chồng không còn chung sống nhưng vẫn tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nhiều người băn khoăn liệu việc phân chia tài sản trong giai đoạn này có khác gì so với khi ly hôn, căn cứ pháp lý nào được áp dụng và cần chuẩn bị những giấy tờ gì để bảo vệ quyền lợi của mình. Bài viết do Chuyên tư vấn luật thực hiện sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ chế pháp lý, nguyên tắc chia tài sản và danh mục hồ sơ cần có khi yêu cầu Tòa án giải quyết. Để tránh rủi ro và có hướng xử lý phù hợp, bạn nên đọc kỹ toàn bộ nội dung dưới đây.

Chia tài sản khi ly thân
Chia tài sản khi ly thân

Phương án pháp lý chia tài sản khi ly thân

Khi vợ chồng ly thân, nhu cầu phân định tài sản phát sinh nhằm đảm bảo mỗi bên có thể quản lý và sử dụng phần tài sản của mình một cách độc lập. Pháp luật hiện hành ghi nhận nhiều phương án để thực hiện việc chia tài sản ngay trong thời kỳ hôn nhân. Tùy vào mức độ đồng thuận, tính phức tạp của tài sản vợ chồng có thể lựa chọn thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp.

Thỏa thuận chia tài sản

Phương án thỏa thuận phân chia tài sản vợ chồng khi ly thân áp dụng khi hai bên đạt đồng thuận về danh mục tài sản, giá trị, và tỷ lệ chia. Thỏa thuận chia tài sản là phương án phù hợp khi vợ chồng còn giữ được sự thiện chí và thống nhất về phạm vi, giá trị cũng như cách thức phân chia tài sản. Việc đạt được đồng thuận giúp tránh được tranh chấp và giảm thiểu rủi ro pháp lý phát sinh về sau.

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HNGĐ 2014) quy định thỏa thuận chia tài sản chung phải được lập thành văn bản và phải được công chứng nếu tài sản liên quan đến bất động sản hoặc các quyền tài sản phải đăng ký sở hữu.

Tuy nhiên, dưới góc nhìn thực tiễn, luật sư luôn khuyến nghị nên công chứng ngay cả khi tài sản không thuộc diện bắt buộc, bởi văn bản có chứng nhận của cơ quan công chứng giúp tăng tính an toàn pháp lý, bảo đảm tính xác thực và hạn chế tranh chấp về sau.

Hiệu lực của thỏa thuận được xác lập theo đúng nội dung mà hai bên đã thống nhất, kể từ thời điểm ký hoặc thời điểm được công chứng (tùy trường hợp).

Quyền của bên thứ ba được bảo vệ nếu giao dịch được đăng ký hoặc ghi nhận sau công chứng. Tuy nhiên, thỏa thuận có thể bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp Điều 42 LHNGĐ 2014.

Khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Khởi kiện tại Tòa án là lựa chọn cần thiết khi giữa vợ chồng không đạt được thỏa thuận hoặc có tranh chấp về nguồn gốc, giá trị, công sức đóng góp hay nghĩa vụ kèm theo tài sản. Đây cũng là phương án phù hợp trong trường hợp một bên muốn bảo toàn tài sản trước nguy cơ bị tẩu tán, chuyển nhượng hoặc sử dụng vào mục đích vay mượn, đầu tư rủi ro. Trong thực tiễn, rất nhiều vụ việc phát sinh từ tình trạng ly thân kéo dài khiến tài sản chung không được quản lý minh bạch, buộc một bên phải yêu cầu Tòa án phân chia để bảo vệ quyền lợi.

Căn cứ Điều 38 Luật HNGĐ, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015), tranh chấp chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Khu vực nơi bị đơn cư trú nếu các bên không có thỏa thuận bằng văn bản xác định tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết. Việc xác định đúng thẩm quyền là điều kiện tiên quyết để Tòa án thụ lý vụ việc.

Nguyên tắc phân chia khi tòa án giải quyết tranh chấp

Nguyên tắc chia tài sản khi ly thân cơ bản là “chia đôi nhưng không máy móc” và khi phân chia Tòa án sẽ tham chiếu nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn theo Điều 59 Luật HNGĐ 2014. Các yếu tố được xem xét để giải quyết phân chia:

  • Công sức đóng góp của mỗi bên, bao gồm cả lao động nội trợ;
  • Tình trạng tài sản, giá trị và cách thức hình thành;
  • Lỗi của mỗi bên trong việc làm rạn nứt hôn nhân;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng để các bên tiếp tục tạo thu nhập sau khi phân chia.

Trường hợp tranh chấp liên quan tài sản riêng theo quy định Điều 43 Luật HNGĐ 2014 trong phần tài sản chung vợ chồng thì bên có tài sản riêng sẽ được hoàn trả giá trị tương ứng khi có chứng cứ chứng minh.

Đối với nghĩa vụ tài sản, nợ phục vụ nhu cầu chung của gia đình hoặc khoản vay mà cả hai cùng thỏa thuận, cùng hưởng lợi được xác định là nợ chung và hai bên phải cùng chịu trách nhiệm. Ngược lại, khoản vay phục vụ mục đích cá nhân, không vì gia đình và bên kia không biết, không hưởng lợi sẽ bị coi là nợ riêng và người vay phải tự chịu. Nội dung này thực hiện theo quy định Điều 37 Luật HNGĐ 2014.

Riêng cổ phần, vốn góp hoặc tài sản doanh nghiệp sẽ được định giá tại thời điểm giải quyết, đồng thời ưu tiên giao cho người trực tiếp điều hành để bảo đảm hoạt động kinh doanh, sau đó thanh toán phần giá trị tương ứng cho bên còn lại. Đối với tài sản hình thành trong thời kỳ ly thân, pháp luật vẫn mặc định là tài sản chung trừ khi chứng minh được đây là tài sản riêng bằng nguồn riêng hoặc có thỏa thuận xác lập tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly thân
Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly thân

Thành phần hồ sơ khuyến nghị cần chuẩn bị

Thành phần hồ sơ khác nhau tùy theo phương án thỏa thuận hay khởi kiện, nhưng nguyên tắc chung là cần đầy đủ, hợp pháp, rõ ràng, và có giá trị chứng minh. Các bên nên chuẩn bị hồ sơ càng sớm càng tốt, thu thập chứng cứ khi còn có điều kiện tiếp cận tài sản và tài liệu.

Trường hợp thỏa thuận phân chia

Hồ sơ bao gồm các tài liệu, chứng cứ sau:

  • Giấy tờ nhân thân: CCCD hoặc Hộ chiếu của vợ chồng, sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký cư trú;
  • Giấy chứng nhận kết hôn: chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp và thời điểm kết hôn;
  • Tài liệu về bất động sản: sổ đỏ hoặc sổ hồng, trích lục địa chính, bản vẽ nếu cần tách thửa, hóa đơn thuế, tiền sử dụng đất, hợp đồng mua bán;
  • Tài liệu về động sản: giấy đăng ký xe, giấy tờ sở hữu phương tiện, thiết bị có giá trị;
  • Tài liệu về tiền và tài khoản: sao kê ngân hàng, sổ tiết kiệm, giấy xác nhận số dư tại thời điểm chia;
  • Tài liệu về cổ phần và vốn góp: giấy chứng nhận cổ phần, hợp đồng góp vốn, điều lệ doanh nghiệp, báo cáo tài chính gần nhất, biên bản định giá (nếu có);
  • Chứng cứ nguồn gốc và đóng góp: hợp đồng lao động, bảng lương, sao kê thu nhập, giấy tờ tặng cho hoặc thừa kế riêng, hợp đồng mua bán chứng minh thời điểm và nguồn tiền, phiếu thu chi;
  • Dự thảo văn bản thỏa thuận (có thể sử dụng dịch vụ soạn thảo của luật sư để được hỗ trợ).

Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu nêu trên giúp bảo đảm thỏa thuận phân chia tài sản đạt giá trị pháp lý, rõ ràng về nguồn gốc – giá trị tài sản, hạn chế tối đa nguy cơ tranh chấp phát sinh sau này.

Trường hợp khởi kiện tại tòa án

Thành phần hồ sơ khởi kiện thực hiện theo quy định Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thành phồ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện phải theo mẫu 23-DS của Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Giấy tờ nhân thân: CCCD hoặc Hộ chiếu của vợ chồng, sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký cư trú;
  • Giấy chứng nhận kết hôn: chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp và thời điểm kết hôn;
  • Tài liệu về bất động sản: sổ đỏ hoặc sổ hồng, trích lục địa chính, bản vẽ nếu cần tách thửa, hóa đơn thuế, tiền sử dụng đất, hợp đồng mua bán;
  • Tài liệu về động sản: giấy đăng ký xe, giấy tờ sở hữu phương tiện, thiết bị có giá trị;
  • Tài liệu về tiền và tài khoản: sao kê ngân hàng, sổ tiết kiệm, giấy xác nhận số dư tại thời điểm chia;
  • Tài liệu về cổ phần và vốn góp: giấy chứng nhận cổ phần, hợp đồng góp vốn, điều lệ doanh nghiệp, báo cáo tài chính gần nhất, biên bản định giá (nếu có);
  • Chứng cứ nguồn gốc và đóng góp: hợp đồng lao động, bảng lương, sao kê thu nhập, giấy tờ tặng cho hoặc thừa kế riêng, hợp đồng mua bán chứng minh thời điểm và nguồn tiền, phiếu thu chi;
  • Giấy tờ nợ: hợp đồng tín dụng, biên nhận vay, sao kê khoản vay, giấy nhắc nợ;
  • Chứng cứ về tình trạng ly thân thực tế (nếu có): xác nhận cư trú riêng biệt, hợp đồng thuê nhà riêng, giấy tờ tạm trú, tin nhắn hoặc email thể hiện việc không còn chung sống, biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban Nhân dân xã phường, lời khai nhân chứng;
  • Tài liệu định giá (nếu có tranh chấp về giá trị): chứng thư thẩm định giá, báo giá thị trường, hồ sơ kỹ thuật bất động sản, bảng giá đất.

Lưu ý của luật sư khi tiến hành chia tài sản trong thời kỳ ly thân

Chia tài sản khi ly thân là quá trình đòi hỏi phải nắm rõ quy định pháp luật, chuẩn bị chứng cứ đầy đủ và có chiến lược pháp lý phù hợp. Một số trường hợp cần lưu ý như sau:

Bất động sản đứng tên một người nhưng mua trong thời kỳ hôn nhân được suy đoán là tài sản chung trừ khi chứng minh nguồn tiền riêng. Việc chứng minh tài sản riêng đòi hỏi bên có yêu cầu phải có sao kê ngân hàng chứng minh nguồn tiền từ tài sản có trước hôn nhân, thừa kế riêng, hoặc được tặng cho riêng; hợp đồng mua bán hoặc giấy chuyển nhượng ghi rõ người trả tiền; hoặc thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng được công chứng trước khi mua.

Tài sản cha mẹ hai bên cho cần xác định rõ là tặng cho riêng hay tặng cho chung dựa trên nội dung văn bản tặng cho. Nếu văn bản ghi rõ “tặng cho con trai/con gái” thì được coi là tài sản riêng. Nếu văn bản ghi “tặng cho vợ chồng” hoặc không ghi rõ người nhận, hoặc không có văn bản thì có thể bị coi là tài sản chung.

Đối với các khoản nợ “tự phát” trong thời kỳ ly thân phục vụ nhu cầu cá nhân như: đầu tư rủi ro, kinh doanh cá nhân không chứng minh được lợi ích chung hoặc chi tiêu vào các mục đích tiêu cực như cờ bạc, thường bị xác định là nợ riêng nếu bên kia không biết hoặc không cùng hưởng lợi.

Trường hợp tài sản đang tranh chấp, đang thế chấp hoặc đang bị áp dụng biện pháp bảo đảm, việc chia tài sản phải tính đến nghĩa vụ bảo đảm hiện hữu. Bên có yêu cầu cần chủ động phối hợp với Tòa án và bên nhận thế chấp để làm rõ nghĩa vụ nợ, giá trị tài sản sau khi trừ nghĩa vụ, cũng như khả năng duy trì, thanh toán hoặc giải chấp.

Cuối cùng, mặc dù vấn đề con chung hoặc nuôi dưỡng con không phải là nội dung chính khi Tòa án xem xét chia tài sản, nhưng trong thực tế xét xử, yếu tố này có thể ảnh hưởng nhất định đến việc điều chỉnh tỷ lệ chia để bảo đảm quyền lợi cho người trực tiếp nuôi dưỡng con nhỏ.

Luật sư tư vấn chia tài sản khi ly thân

Chuyên tư vấn luật hỗ trợ cung cấp các dịch vụ khi bên có yêu cầu cần chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân như sau:

  • Tư vấn pháp lý toàn diện về quyền yêu cầu chia tài sản theo Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng;
  • Hỗ trợ thủ tục công chứng và đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản;
  • Thu thập và hệ thống hóa chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản, mức độ đóng góp, tình trạng nợ;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân;
  • Đại diện người khởi kiện tại phiên tòa xét xử tranh chấp tài sản vợ chồng khi ly thân;
  • Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản;
  • Tư vấn định giá tài sản, xử lý cổ phần và vốn góp trong doanh nghiệp;
  • Tư vấn xử lý nợ chung và nợ riêng, bảo vệ quyền lợi không phải chịu nợ riêng của bên yêu cầu;
  • Hỗ trợ thương lượng và hòa giải để đạt thỏa thuận có lợi.
Tư vấn chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
Tư vấn chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Câu hỏi thường gặp khi chia tài sản khi ly thân

Trong quá trình ly thân, việc phân chia tài sản chung luôn phát sinh nhiều băn khoăn do mỗi trường hợp có hoàn cảnh, nguồn gốc tài sản và mức độ đóng góp khác nhau. Nhiều người không rõ quyền của mình được pháp luật bảo vệ đến đâu, tài sản nào được xem là tài sản chung hay riêng, và thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết ra sao. Để giúp bạn hiểu rõ hơn và tránh sai sót khi thực hiện, phần dưới đây tổng hợp các câu hỏi thường gặp cùng lời giải đáp chi tiết.

Ly thân thực tế có làm tài sản hình thành trong thời gian này trở thành tài sản riêng không?

Về nguyên tắc, tài sản hình thành trong thời kỳ ly thân vẫn là tài sản chung của vợ chồng, trừ khi bạn có thể chứng minh được tài sản đó được tạo lập từ nguồn tiền riêng của bạn hoặc có thỏa thuận rõ ràng rằng đó là tài sản riêng.

Cơ sở pháp lý: Điều 33, 43 Luật HNGĐ 2014.

Thỏa thuận chia tài sản chung có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu trong trường hợp nào?

Thỏa thuận tài sản chung có thể bị tuyên vô hiệu khi thuộc một trong trường hợp tại Điều 42 Luật HNGĐ 2014:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
    • Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
    • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
    • Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
    • Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
    • Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
    • Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Công sức nội trợ, chăm sóc con cái có được tính vào công sức đóng góp khi chia tài sản không?

Theo nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn quy định tại Điều 59 Luật HNGĐ 2014 được dùng để tham chiếu khi chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, Tòa án phải xem xét đến công sức đóng góp của cả hai bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, bao gồm cả công việc nội trợ và lao động không tên khác trong gia đình. Do đó, công sức nội trợ, chăm sóc con cái cũng được tính vào công sức đóng góp khi chia tài sản.

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ ly thân có ảnh hưởng đến quyền lợi nuôi dưỡng con cái không?

Việc chia tài sản là một quan hệ pháp luật độc lập với việc nuôi dưỡng con cái. Tuy nhiên, Tòa án có thể cân nhắc lợi ích chính đáng của bên trực tiếp nuôi con để phân chia tài sản theo hướng hợp lý, nhằm bảo đảm điều kiện sống và học tập tốt nhất cho con. Nội dung này được tham chiếu từ khoản 5 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Chia tài sản khi ly thân đòi hỏi hiểu biết pháp luật, chuẩn bị chứng cứ đầy đủ, và chiến lược phù hợp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Chuyên tư vấn luật với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm về tranh chấp hôn nhân gia đình sẵn sàng hỗ trợ bên yêu cầu soạn thảo thỏa thuận, đại diện khởi kiện và bảo vệ quyền lợi tại Tòa án. Liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết về chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân và nhận hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp.

4.7 (15 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Cử nhân Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 945 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *