Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng có được hưởng án treo hay không tùy thuộc vào mức độ vi phạm của chủ thể. Bài viết sau sẽ giải thích quy định về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng và hình phát áp dụng với tội phạm này. Bên cạnh đó, thắc mắc về việc liệu bị can bị xét xử với tội danh thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng có được hưởng án treo hay không cũng sẽ được Chuyên Tư Vấn Luật giải đáp.
Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Mục Lục
Cấu thành tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Chủ thể
Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng là một trong các tội phạm về chức vụ được quy định tại Chương XXIII Bộ luật Hình sự 2015 nên chủ thể của tội này là người có chức vụ, quyền hạn. Theo khoản 2 Điều 352 BLHS 2015: Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
Như vậy, chủ thể thực hiện tội phạm này phải là người có chức vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.
Khách thể
Theo khoản 1 Điều 352 BLHS 2015: các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ. Khách thể của tội phạm thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng cũng giống như khách thể của các tội phạm về chức vụ khác, là hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Và việc xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức sẽ có khả năng gây tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, xã hội và quyền lợi hợp pháp của công dân.
Mặt chủ quan
Tội phạm thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, căn cứ vào quy định tại Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015, có thể diễn ra theo hai trường hợp sau:
- Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
- Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
Như vậy, tội phạm này diễn ra do lỗi vô ý.
Mặt khách quan
Căn cứ theo Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 128 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự), để cấu thành tội phạm thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng diễn ra là việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp gây ra các hậu quả sau đây:
- Làm chết 01 người trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% trở lên 60%;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
Hành vi khách quan của tội phạm gây hậu quả nghiêm trọng là:
- Không thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao.
Hành vi trên phải gây ra hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của con người hoặc gây thiệt hại lớn về tài sản theo quy định trên thì mới cấu thành tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.
Hình phạt đối với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Hình phạt đối với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được quy định tại Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 128 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự).
Khung 1, chủ thể phạm tội trong trường hợp sau thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
Khung 2, bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với phạm tội thuộc các trường hợp sau:
- Làm chết 02 người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
Khung 3, bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm đối với phạm tội thuộc trường hợp sau:
- Làm chết 03 người trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
- Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
Theo khoản 4 Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Chế tài tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng có được hưởng án treo không?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng Thẩm phán Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo (được sừa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
- Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc;
- Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án;
- Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án”;
- Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
- Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), cũng có quy định những trường hợp không được hưởng án treo như sau:
- Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
- Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
- Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
- Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
- Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Như vậy, người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng có được hưởng án treo nếu đáp ứng đủ các điều kiện và không nằm trong những trường hợp không được hưởng án treo theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xin hưởng án treo
>>> Xem thêm: Tố giác tội phạm khi đang hưởng án treo có được giảm án?
Luật sư tư vấn quy định về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Dịch vụ Luật sư tư vấn quy định về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng do Chuyên Tư Vấn Luật cung cấp bao gồm các dịch vụ hỗ trợ sau:
- Tư vấn cấu thành tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tư vấn, hỗ trợ soản thảo hồ sơ kháng cáo xin hưởng án treo;
- Hỗ trợ tổng hợp chứng cứ, tài liệu để chứng minh đủ điều kiện kháng cáo;
- Hỗ trợ thực hiện việc gửi đơn, sửa đổi bổ sung đơn kháng cáo xin hưởng án treo;
- Tham gia bào chữa cho khách hàng tại Tòa án;
- Cung cấp các dịch vụ pháp lý khác có liên quan.
Phạm vi tư vấn sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, thông tin mà khách hàng cung cấp và theo quy định pháp luật. Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với chúng tôi để được Đội ngũ Chuyên viên tư vấn và Luật sư hình sự hỗ trợ trực tiếp.
Tư vấn về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng là một trong các tội phạm về chức vụ với chủ thể là người có chức vụ và quyền hạn. Trong bài viết trên đã làm rõ cấu thành tội phạm và điều kiện để có thể xin hưởng án treo đối với tội phạm thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn thêm bởi Luật sư hình sự thì khách hàng vui lòng liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật theo số Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ một cách hiệu quả.

























