Luật Hình Sự

Tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự

Tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản được giao quản lý. Đây là tội phạm về chức vụ, xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức và quyền sở hữu tài sản. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản, khung hình phạt và điều kiện được hưởng án treo theo quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về tội tham ô tài sản hiện nay
Quy định về tội tham ô tài sản hiện nay

Những yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

Chủ thể của tội tham ô tài sản

Theo quy định tại khoản 1, Điều 12, và khoản 1 Điều 353 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 chủ thể của tội tham ô tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người này là người có chức vụ, quyền hạn nhất định. Đồng thời người phạm tội có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể của tội tham ô tài sản

Tội tham ô tài sản xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế của Nhà nước. Đồng thời xâm phạm quyền sở hữu tài sản của cơ quan tổ chức.

Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Mặt chủ quan và mặt khách quan

Mặt chủ quan: Người thực hiện tội phạm lỗi cố ý trực tiếp vì mục đích chiếm đoạt tài sản, động cơ vụ lợi.

Mặt khách quan:

  • Mặt khách quan của tội tham ô tài sản bao gồm hành vi chiếm đoạt tài sản bằng cách lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người phạm tội;
  • Tài sản bị chiếm đoạt phải là tài sản được giao quản lý, sử dụng trong quá trình thực hiện công vụ;
  • Mức độ thiệt hại do hành vi tham ô gây ra thể hiện qua giá trị tài sản chiếm đoạt, từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Bốn yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản
Bốn yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

Khung hình phạt của tội tham ô tài sản hiện nay

Căn cứ theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về các khung hình phạt của tội tham ô cụ thể như sau:

Khung 1

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội phạm về chức vụ chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

>> Xem thêm: Tham ô tài sản bao nhiêu thì bị phạt tù

Khung 3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Khung 4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra tùy thuộc vào tình hình thực tiễn mà chủ thể phạm tội tham ô tài sản có thể nhận các hình phạt bổ sung  bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

>> Xem thêm: Người phạm tội tham ô tài sản có bị tử hình không?

Điều kiện người phạm tội tham ô tài sản được hưởng án treo

Người phạm tội tham ô có thể được xem xét cho hưởng án treo khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Thứ nhất, bị xử phạt tù không quá 03 năm.
  • Thứ hai, có nhân thân tốt. Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội. Họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công dân.
  • Thứ ba, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên. Trong đó ít nhất một tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Đồng thời không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Thứ tư, có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định. Người phạm tội cần có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định. Điều này nhằm để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát và giáo dục trong suốt quá trình thi hành án.
  • Thứ năm, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù. Nội dung này do hội đồng xét xử xem xét và quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

Điều kiện áp dụng án treo hiện nay
Điều kiện áp dụng án treo hiện nay

Luật sư bào chữa tội tham ô tài sản

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội về tội tham ô tài sản, luật sư sẽ:

  • Nghiên cứu chuyên sâu, kỹ lưỡng hồ sơ vụ án liên quan đến tham ô tài sản.
  • Thu thập chứng cứ, tài liệu có lợi cho vụ án.
  • Xây dựng phương án bào chữa, luận cứ bào chữa.
  • Nghiên cứu, tìm kiếm các tình tiết giảm nhẹ để thực hiện bảo vệ quyền lợi tại phiên tòa.
  • Xây dựng luận cứ, luận điểm đề xuất mức hình phạt phù hợp.
  • Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo tham ô tài sản.

Vì vậy, người phạm tội tham ô tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 vẫn có thể được áp dụng án treo. Tuy nhiên, chủ thể này phải đảm bảo đủ các điều kiện luật định. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn chuyên sâu, vui lòng kết nối với chúng tôi qua Hotline: 1900636387 . Chuyên tư vấn luật sẽ hỗ trợ chuyên sâu cho quý khách.

4.7 (18 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,121 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *