Luật Hình Sự

Tội nhận hối lộ có được hưởng án treo không?

Tội nhận hối lộ có được hưởng án treo không là vấn đề pháp lý được đặt ra khi người phạm tội có hành vi nhận hối lộ và bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự. Cụ thể, khung hình phạt của tội nhận hối lộ quy định như thế nào, muốn được hưởng án treo cần phải đáp ứng điều kiện gì. Bài viết này của Chuyên Tư Vấn Luật sẽ giúp Quý bạn đọc giải đáp thắc mắc.

Phạm tội nhận hối lộPhạm tội nhận hối lộ

Hành vi nhận hối lộ theo Bộ luật Hình sự

Căn cứ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (gọi tắt là BLHS 2015), nhận hối lộ là hành vi của người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Cấu thành tội phạm Tội nhận hối lộ

Khách thể

Khách thể của Tội nhận hối lộ là những quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động trong công tác của các cơ quan, tổ chức.

Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản hoặc giấy tờ có giá trị tài sản.

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội nhận hối lộ được thể hiện ở hành vi “nhận” tiền của hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào thông qua việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu hoặc vì lợi ích của người đưa hối lộ.
Đặc biệt, hành vi nhận hối lộ có thể được thực hiện trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận tiền hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác nhau. Trong trường hợp người có chức vụ, quyền hạn chưa nhận tiền của hối lộ nhưng có căn cứ rõ ràng cho rằng người đó đã có sự thỏa thuận về việc nhận hối lộ sau khi thực hiện xong mọi việc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Tuy nhiên cần phải phân biệt hành vi nhận hối lộ với hành vi người có chức vụ, quyền hạn nhận “quà” sau khi thực hiện công việc đúng chức trách của mình. Đây không được coi là hành vi nhận hối lộ bởi giữa người có chức vụ và người tặng quà mà không có bất kỳ thỏa thuận nào để nhận lợi ích cho các bên. Người có chức vụ nhận quà là do họ đã thực hiện công việc của mình đúng đắn nên “món quà” như sự biết ơn, tấm lòng của người tặng.

Mặt chủ quan

Người phạm tội nhận hối lộ thực hiện hành vi của mình với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức rõ hành vi của mình gây nguy hiểm cho xã hội, ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức trong Nhà nước, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Chủ thể

Tội nhận hối lộ có chủ thể đặc biệt tức là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước.

Người thực hiện hành vi phạm tội là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác;
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Như vậy, chủ thể của tội nhận hối lộ là chủ thể thường, cụ thể là người đủ từ đủ 16 tuổi trở lên.

Có được xin hưởng án treo hay không khi phạm tội nhận hối lộ

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP thì để được hưởng án treo đối với tội nhận hối lộ người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, bị xử phạt tù không quá 03 năm. Có nghĩa là các trường hợp có thời gian bị xử phạt tù từ 03 năm trở lên sẽ không đủ điều kiện để được xét án treo.

Thứ hai, người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

  • Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
  • Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
  • Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Thứ ba, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 BLHS.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS 2015.

Thứ tư, có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thứ năm, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Thứ sáu, khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

Như vậy, được quyền xin hưởng án treo khi phạm tội nhận hối lộ, tuy nhiên cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

Xin hưởng án treo trong trường hợp phạm tội nhận hối lộXin hưởng án treo trong trường hợp phạm tội nhận hối lộ

Khung hình phạt theo quy định pháp luật hình sự

Căn cứ theo Điều 354 BLHS 2015, khung hình phạt đối với tội nhận hối lộ cụ thể như sau:

Thứ nhất, người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Lợi ích phi vật chất.

Thứ hai, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
  • Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Thứ ba, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

Thứ tư, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều 354 BLHS 2015.

Trách nhiệm hình sự về tội nhận hối lộTrách nhiệm hình sự về tội nhận hối lộ

Luật sư bào chữa Tội nhận hối lộ

Luật sư bào chữa đóng vai trò trong quá trình tố tụng hình sự, cụ thể như sau:

  • Tham gia hỏi cung bị can cùng cơ quan điều tra để tránh việc gây bất lợi cho bị can.
  • Thu thập chứng cứ, tiến hành xem xét và đánh giá chứng cứ để làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án.
  • Luật sư bào chữa cho bị cáo, tham gia vào quá trình tranh luận với Kiểm sát viên.
  • Luật sư là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại nhằm tìm ra sự thật khách quan của vụ án.
  • Luật sư tiến hành nghiên cứu hồ sơ, xem xét và đánh giá chứng cứ để đưa ra các lập luận và hướng giải quyết vụ án nhằm bảo vệ thân chủ.
  • Luật sư soạn thảo đơn từ, làm việc với cơ quan chức năng trong quá trình tố tụng.

Trên đây là các vấn đề pháp lý về Tội nhận hối lộ mà Chuyên Tư Vấn Luật cung cấp cho Quý bạn đọc. Thông qua bài viết này, Quý bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về cấu thành tội phạm Tội nhận hối lộ, khung hình phạt trong trường hợp phải chịu trách nhiệm hình sự và điều kiện để xin hưởng án treo. Nếu còn bất kỳ thắc mắc hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được luật sư lĩnh vực hình sự tư vấn.

5 (19 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 906 bài viết