Luật Hình Sự

Tội buôn lậu: Hành vi và mức xử lý hình sự theo quy định

Tội buôn lậu được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Đây là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa trái pháp luật. Tùy vào mức độ nguy hiểm mà chủ thể thực hiện hành vi này phải chịu trách nhiệm pháp lý khác nhau. Hãy cùng Chuyên tư vấn luật tìm hiểu nội dung này. 

Tội buôn lậu
Tội buôn lậu

Các hành vi bị coi là buôn lậu

Hành vi buôn lậu thường diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi và phức tạp. Các đối tượng thường xuyên thay đổi phương thức, thủ đoạn để đối phó với cơ quan chức năng.

  • Vận chuyển trái phép hàng hóa như thuốc lá, pháp hoa qua đường mòn, lối mở
  • Sử dụng giấy tờ giả để khai báo hải quan
  • Khai sai số lượng, chủng loại hàng hóa để trốn thuế
  • Lợi dụng chính sách để buôn lậu hàng cấm
  • Tổ chức đường dây buôn lậu xuyên quốc gia
  • Móc nối với đối tượng trong và ngoài nước

Về tổng quan hành vi được xem là buôn lậu khi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật. Hàng hóa trong Tội buôn lậu được giới hạn ở phạm vi hàng hóa thương mại thông thường, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý và đá quý. Đối với hành vi vận chuyển trái phép vũ khí quân dụng, chất ma túy qua biên giới sẽ bị xử lý theo các tội danh riêng được quy định tại các chương khác của Bộ luật Hình sự 2015 như.

Tội buôn lậu và tội trốn thuế có điểm tương đồng về chủ thể, mặt chủ quan và khách thể. Tuy nhiên, chúng khác biệt ở hành vi khách quan. Tội buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới như không khai báo hoặc khai báo gian dối về chủng loại, số lượng hàng hóa. Khi hành vi buôn lậu nhằm trốn thuế, người phạm tội chỉ bị truy cứu về tội buôn lậu vì đã xâm phạm cả quản lý ngoại thương và thu nộp thuế.

Mức xử lý hình sự đối với tội buôn lậu

Căn cứ Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (viết tắt là BLHS) thì hành vi của cá nhân buôn lậu có mức xử phạt như sau:

Khung 1:  Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù 06 tháng đến 03 năm. Hành vi bị xử lý trong trường hợp này:

Tài sản buôn lậu có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

Giá trị tài sản buôn lậu dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

Khung 2: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:

  • Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

Hình phạt bổ sung:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề; làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Trách nhiệm hình sự tội buôn lậu
Trách nhiệm hình sự tội buôn lậu

Tội buôn lậu có xử lý đối với pháp nhân phạm tội không?

Căn cứ Điều 76 và khoản 6 Điều 188 BLHS thì pháp nhân thương mại cũng là chủ thể của tội buôn lậu. Pháp nhân thương mại phạm tội này sẽ bị truy cứu như sau:

Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng. Hành vi buôn lậu theo quy định và thuộc một trong các trường hợp:

  • Giá trị buôn lậu từ  200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Trị giá buôn lậu dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật.
  • Giá trị tài sản buôn lậu từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 188 BLHS hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của BLHS hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng. Khi phạm tôi trong trường hợp  điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều 188 BLHS.

Khung 3: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng. Trường hợp tài sản buôn lậu thuộc khoản 3 Điều 188 BLHS.

Khung 4: Phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. Khi thuộc trường hợp khoản 4 Điều 188 BLHS.

Khung 5: Bị đình chỉ hoạt động khi thuộc trường hợp Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015. 

Pháp nhân thương mại còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
  • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm

>> Xem thêm: Thủ tục tố tụng hình sự đối với pháp nhân

Luật sư tư vấn và bào chữa tội buôn lậu

Luật sư có vai trò quan trọng trong việc bào chữa cho các vụ án buôn lậu. Đội ngũ luật sư sẽ nghiên cứu hồ sơ và đưa ra hướng bào chữa phù hợp. Chiến lược bào chữa được xây dựng dựa trên từng trường hợp cụ thể. Dịch vụ luật sư bào chữa tội buôn lậu tại Chuyên tư vấn luật bao gồm:

  • Tư vấn quy định về mua bán hàng hóa, xác định trường hợp có dấu hiệu buôn lậu. 
  • Tư vấn phân biệt giữa hành vi phạm tội buôn lậu với các tội danh khác. 
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ người tham gia tố tụng.
  • Tư vấn xác định trách nhiệm pháp lý của hành vi buôn lậu. Xác định dấu hiệu tội phạm của hành vi cụ thể.
  • Tư vấn hướng dẫn thu thập tài liệu chứng  minh vô tội, tình tiết giảm nhẹ. 
  • Tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa của bị  can, bị cáo. 
  • Tham gia bào chữa tại phiên tòa bảo vệ quyền lợi bị cáo.
  • Cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa trọn gói sơ thẩm, phúc thẩm. 
Luật sư bào chữa tội buôn lậu
Luật sư bào chữa tội buôn lậu

>> Xem thêm: Hướng bào chữa cho tội danh buôn lậu

Buôn lậu là hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho nền kinh tế và xã hội. Quý khách hàng cần tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể. Liên hệ ngay hotline 1900636387. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẽ tư vấn miễn phí về tội buôn lậu. Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ tận tâm – hiệu quả – uy tín. 

4.5 (14 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,121 bài viết