Luật Hình Sự

Thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự

Thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự được quy định tại Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017. Thủ tục này áp dụng khi cơ quan tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân hoặc tổ chức. Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo trình tự pháp luật quy định.Trong bài viết, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ trình bày toàn bộ thủ tục, điều kiện, hồ sơ và các khoản được bồi thường để Quý khách hiểu rõ quyền lợi của mình trong tố tụng hình sự.

Thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự
Thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự

Mục Lục

Khi nào phát sinh quyền yêu cầu bồi thường trong tố tụng hình sự?

Theo Điều 18 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, quyền yêu cầu bồi thường phát sinh khi có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định việc áp dụng biện pháp tố tụng là trái pháp luật và gây thiệt hại. Cụ thể, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau:

  • Bị giữ người trái pháp luật trong trường hợp khẩn cấp: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, không có căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và thực tế không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • Bị bắt, tạm giữ nhưng sau đó được trả tự do: Người bị bắt hoặc tạm giữ và sau đó có quyết định: Trả tự do; Hủy bỏ quyết định tạm giữ;Không phê chuẩn lệnh bắt; hoặc Không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ.
  • Bị tạm giam nhưng được xác định không phạm tội: Người bị tạm giam nhưng sau đó có bản án hoặc quyết định xác định: Không có sự việc phạm tội; hoặc Hành vi không cấu thành tội phạm; hoặc Hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can phạm tội.
  • Đã hoặc đang chấp hành hình phạt tù, án tử hình nhưng được minh oan: Người đã hoặc đang: Chấp hành hình phạt tù có thời hạn; Chấp hành tù chung thân; Bị kết án tử hình; Đã thi hành án tử hình nhưng sau đó có bản án, quyết định xác định: Không có sự việc phạm tội; hoặc Hành vi không cấu thành tội phạm.
  • Bị khởi tố, truy tố, xét xử nhưng không bị tạm giữ, tạm giam: Người bị khởi tố, truy tố, xét xử, không bị áp dụng biện pháp Tạm giữ; Tạm giam; Thi hành hình phạt tù nhưng sau đó có bản án, quyết định xác định: Không có sự việc phạm tội; hoặc Hành vi không cấu thành tội phạm; hoặc Hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được người đó phạm tội.
  • Bị kết án nhiều tội, nhưng sau đó được xác định không phạm một số tội: Người bị xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án đã chấp hành hình phạt tù nhưng sau đó có bản án, quyết định xác định không phạm một hoặc một số tội đã bị kết án. Trường hợp hình phạt chung mới thấp hơn thời gian đã bị tạm giam hoặc chấp hành tù, thì được bồi thường tương ứng với thời gian vượt quá
  • Bị kết án tử hình về nhiều tội nhưng chưa thi hành án: Người bị kết án tử hình về nhiều tội trong cùng một vụ án chưa thi hành án tử hình nhưng sau đó có bản án, quyết định xác định không phạm tội bị kết án tử hình. Nếu hình phạt chung mới thấp hơn thời gian đã bị tạm giam được bồi thường phần thời gian tạm giam vượt quá.
  •  Bị xét xử bằng nhiều bản án và bị tổng hợp hình phạt: Tòa án đã tổng hợp hình phạt của nhiều bản án, sau đó có bản án, quyết định xác định: Không phạm một hoặc một số tội hoặc Nếu hình phạt của các tội còn lại thấp hơn thời gian đã bị tạm giam hoặc chấp hành tù được bồi thường phần thời gian vượt quá.
  • Pháp nhân thương mại bị xử lý hình sự trái pháp luật: Pháp nhân thương mại bị: Khởi tố; Truy tố; Xét xử; Thi hành án nhưng sau đó có bản án, quyết định xác định không có sự việc phạm tội; hoặc hành vi không cấu thành tội phạm; hoặc hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được pháp nhân phạm tội; đồng thời pháp nhân không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • Thiệt hại về tài sản liên quan đến các trường hợp trên: Cá nhân, tổ chức có tài sản bị: Thu giữ; Tạm giữ; Kê biên; Tịch thu; Xử lý; Phong tỏa tài khoản hoặc các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến các trường hợp phía trên nếu phát sinh thiệt hại thì đều có quyền yêu cầu bồi thường.

Cơ Quan Có Trách Nhiệm Giải Quyết Bồi Thường

Trong cơ chế bồi thường nhà nước đối với thiệt hại phát sinh từ hoạt động tố tụng hình sự, việc xác định đúng cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi thường giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Đây không chỉ là bước khởi đầu của thủ tục yêu cầu bồi thường mà còn quyết định trực tiếp đến tính hợp lệ của hồ sơ và thời gian giải quyết vụ việc. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 đã thiết lập nguyên tắc phân định rõ ràng trách nhiệm bồi thường theo từng giai đoạn tố tụng – từ điều tra, truy tố, xét xử đến thi hành án. Do đó, người bị thiệt hại cần nắm vững cơ chế này để bảo đảm quyền yêu cầu bồi thường được thực hiện đúng trình tự, đúng cơ quan có thẩm quyền.

Theo Điều 34, 35, 36 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, cơ quan chịu trách nhiệm bồi thường được xác định tương ứng với giai đoạn tố tụng gây thiệt hại. Việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường là bước đầu tiên trong thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự. Quý khách cần nắm rõ quy tắc phân định trách nhiệm này để nộp hồ sơ đúng cơ quan.

Cơ quan điều tra là cơ quan giải quyết bồi thường khi thiệt hại xảy ra trong giai đoạn điều tra, bao gồm:

  • Đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp không có căn cứ;
  • Đã ra lệnh bắt, quyết định tạm giữ nhưng được hủy bỏ vì không có hành vi vi phạm;
  • Đã ra quyết định khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát không phê chuẩn do không có sự việc phạm tội.

Viện kiểm sát là cơ quan giải quyết bồi thường khi thiệt hại xảy ra trong giai đoạn truy tố. Cụ thể, Viện kiểm sát chịu trách nhiệm khi:

  • Đã phê chuẩn lệnh bắt, tạm giữ nhưng người bị bắt không có hành vi vi phạm;
  • Đã phê chuẩn khởi tố bị can, tạm giam nhưng sau đó được xác định không có sự việc phạm tội;
  • Đã ra quyết định truy tố bị can nhưng Tòa án tuyên không có tội.

Tòa án là cơ quan giải quyết bồi thường khi thiệt hại xảy ra trong giai đoạn xét xử.

Cơ quan thi hành án là cơ quan giải quyết bồi thường khi thiệt hại xảy ra trong giai đoạn thi hành án hình sự theo quy định tại Điều 20 của Luật.

Lưu ý Quý khách không khởi kiện cá nhân cán bộ mà yêu cầu cơ quan nhà nước trực tiếp giải quyết theo đúng quy trình pháp định.

Như vậy, trách nhiệm giải quyết bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự không được xác định một cách chung chung mà gắn chặt với giai đoạn tố tụng đã phát sinh hành vi trái pháp luật gây thiệt hại. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hay cơ quan thi hành án đều có thể trở thành chủ thể giải quyết bồi thường tương ứng với vai trò tố tụng của mình trong từng vụ việc cụ thể. Việc xác định đúng cơ quan có trách nhiệm không chỉ giúp người bị thiệt hại tránh việc nộp sai hồ sơ, kéo dài thời gian giải quyết, mà còn thể hiện nguyên tắc Nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp đối với thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra. Người yêu cầu bồi thường cần lưu ý rằng, theo quy định pháp luật hiện hành, yêu cầu bồi thường được thực hiện đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không phải đối với cá nhân cán bộ, công chức đã trực tiếp thực hiện hành vi gây thiệt hại.

Thời hiệu yêu cầu bồi thường

Thời hiệu yêu cầu bồi thường là điều kiện pháp lý quan trọng nhằm xác định khoảng thời gian người bị thiệt hại được quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường. Việc nắm rõ quy định về thời hiệu theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 giúp bảo đảm quyền yêu cầu bồi thường được thực hiện đúng hạn, tránh nguy cơ mất quyền do quá thời hiệu.

Theo Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm. Việc tính thời hiệu được xác định từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Quý khách cần quan sát chặt chẽ thời kỳ này để tránh mất quyền yêu cầu bồi thường.

Thời hiệu 03 năm được tính từ ngày nhận được bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ. Hết thời hiệu này, người yêu cầu bồi thường sẽ mất quyền yêu cầu và không được Nhà nước giải quyết. Trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự không áp dụng giới hạn thời hiệu 03 năm nêu trên.

Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 3 năm
Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 3 năm

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu bồi thường là căn cứ trực tiếp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thụ lý và giải quyết yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại. Việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác các giấy tờ theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 không chỉ giúp hồ sơ được tiếp nhận đúng thời hạn mà còn bảo đảm việc xác định đúng phạm vi, mức độ và hình thức bồi thường.

Theo Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm đơn yêu cầu và các tài liệu chứng minh thiệt hại. Quý khách cần thu thập toàn bộ tài liệu theo danh mục dưới đây trước khi nộp.

Đơn yêu cầu bồi thường

Gồm các nội dung:

  • Họ, tên, địa chỉ, số điện thoại của người yêu cầu bồi thường;
  • Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường gồm:Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ; Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại;
  • Thiệt hại mô tả chi tiết, cách tính.
  • Yêu cầu bồi thường cụ thể: yêu cầu bồi thường cụ thể số tiền hay xin lỗi công khai.

Tài liệu bắt buộc kèm theo

Gồm các tài liệu sau:

  • Bản án hoặc quyết định xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ đã có hiệu lực pháp luật;
  • Giấy tờ chứng minh thiệt hại vật chất gồm thu nhập bị mất hoặc giảm sút và thiệt hại tài sản;
  • Giấy tờ chứng minh thiệt hại tinh thần;
  • Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu bồi thường gồm Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân;
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện theo ủy quyền.

Như vậy, hồ sơ yêu cầu bồi thường phải bao gồm đơn yêu cầu bồi thường với đầy đủ nội dung theo luật định và các tài liệu chứng minh thiệt hại kèm theo. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, rõ ràng ngay từ đầu sẽ giúp cơ quan giải quyết bồi thường nhanh chóng thụ lý, hạn chế việc bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết, qua đó bảo đảm tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu bồi thường.

>>>> Xem thêm: Trả hồ sơ điều tra bổ sung khi nào trong giai đoạn xét xử

Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường

Trình tự giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự gồm 05 bước được quy định tại Mục 1 Chương V Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017. Mỗi bước có thời hạn pháp định mà cơ quan giải quyết bồi thường phải tuân thủ. Quý khách cần theo dõi chặt chẽ từng bước trong quá trình giải quyết.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường (Điều 42 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017)

Người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan giải quyết bồi thường.

Trường hợp nộp trực tiếp:

  • Cơ quan tiếp nhận ghi sổ nhận hồ sơ;
  • Cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu.

Trường hợp gửi qua bưu chính:

  • Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc đã nhận hồ sơ.

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường:

  • Yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ theo Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017;
  • Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền cung cấp hoặc làm rõ văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu cần).

Người yêu cầu bồi thường hoặc cơ quan liên quan phải thực hiện việc bổ sung, cung cấp tài liệu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 2: Thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thường (Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017)

Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết bồi thường phải:

  • Ra quyết định thụ lý hồ sơ;
  • Ghi vào sổ thụ lý.

Hồ sơ không được thụ lý nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Không thuộc thẩm quyền;
  • Hết thời hiệu yêu cầu bồi thường;
  • Không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu bồi thường;
  • Hồ sơ không được bổ sung đúng hạn;
  • Vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Sau khi thụ lý, trong 02 ngày làm việc, cơ quan phải:

  • Cử người giải quyết bồi thường, là người có chuyên môn, kinh nghiệm;
  • Người này không được có quyền, lợi ích liên quan đến vụ việc.

Việc thụ lý hoặc không thụ lý phải được thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường.

Bước 3: Tạm ứng kinh phí bồi thường (nếu có yêu cầu) (Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017)

  • Người yêu cầu bồi thường có thể đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường đối với:
    • Thiệt hại về tinh thần;
    • Các thiệt hại khác có thể xác định ngay, không cần xác minh.
  • Sau khi thụ lý hồ sơ:
    • Người giải quyết bồi thường xác định mức thiệt hại và đề xuất tạm ứng;
    • Trong 05 ngày làm việc, cơ quan giải quyết bồi thường phải thực hiện chi trả nếu còn dự toán.
      Mức tạm ứng do Thủ trưởng cơ quan quyết định nhưng không thấp hơn 50% giá trị thiệt hại đủ điều kiện tạm ứng.

Bước 4:  Xác minh thiệt hại (Điều 45 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017)

Người giải quyết bồi thường tiến hành xác minh toàn bộ thiệt hại được yêu cầu.

Thời hạn xác minh:

  • 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ;
  • 30 ngày đối với vụ việc phức tạp;
  • Có thể gia hạn thêm tối đa 15 ngày nếu có thỏa thuận.

Sau khi kết thúc xác minh: Trong 03 ngày làm việc, phải lập báo cáo xác minh thiệt hại.
Chi phí định giá, giám định thiệt hại được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.

Bước 5. Thương lượng việc bồi thường (Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017)

Trong 02 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo xác minh, cơ quan giải quyết bồi thường phải tổ chức thương lượng.

Thời hạn thương lượng:

  • 10 ngày, tối đa 15 ngày đối với vụ việc phức tạp;
  • Có thể gia hạn thêm tối đa 10 ngày nếu các bên thỏa thuận.

Nội dung thương lượng gồm:
Các loại thiệt hại được bồi thường;

  • Mức tiền bồi thường;
  • Phương thức chi trả;
  • Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).

Kết quả thương lượng phải được lập thành biên bản:

  • Xác định rõ thương lượng thành hoặc không thành;
  • Mỗi bên tham gia được giao 01 bản

Bước 6. Ra quyết định giải quyết bồi thường hoặc khởi kiện (Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017)

Nếu thương lượng thành:

  • Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra Quyết định giải quyết bồi thường;
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày giao cho người yêu cầu.

Nếu thương lượng không thành: Người yêu cầu bồi thường có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án có thẩm quyền theo Điều 52.

Quyết định giải quyết bồi thường phải thể hiện rõ:

  • Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường;
  • Các loại thiệt hại, mức bồi thường;
  • Số tiền đã tạm ứng (nếu có).

Các khoản được bồi thường trong tố tụng hình sự

Trong cơ chế bồi thường nhà nước đối với thiệt hại phát sinh từ hoạt động tố tụng hình sự, việc xác định đầy đủ các khoản được bồi thường có ý nghĩa then chốt nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 quy định cụ thể ba nhóm khoản bồi thường cơ bản gồm thiệt hại vật chất, thiệt hại tinh thần và phục hồi danh dự, với phương thức và mức bồi thường được xác định theo các tiêu chuẩn pháp định. Việc hiểu rõ từng khoản bồi thường giúp người bị thiệt hại đánh giá chính xác phạm vi quyền lợi của mình và đưa ra yêu cầu bồi thường phù hợp với thiệt hại thực tế đã xảy ra.

Thiệt hại vật chất

Căn cứ Điều 25 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017), Khi người bị thiệt hại chết do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường các khoản thiệt hại vật chất phát sinh trước và sau khi người đó chết, bao gồm:

  • Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trước khi chết
    • Là toàn bộ chi phí y tế hợp pháp phát sinh trong quá trình cấp cứu, điều trị cho người bị thiệt hại trước khi chết.
    • Chi phí này được xác định theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, căn cứ vào Hồ sơ bệnh án; Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ sở y tế.
  • Chi phí bồi dưỡng sức khỏe cho người bị thiệt hại trước khi chết
    • Được xác định nhằm bù đắp chi phí dinh dưỡng, phục hồi sức khỏe trong thời gian điều trị.
    • Mức bồi thường được tính như sau:
      • 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi đặt cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
      • Tính cho mỗi ngày khám bệnh, chữa bệnh, căn cứ theo số ngày điều trị ghi trong hồ sơ bệnh án.
  • Chi phí cho người chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết
    • Áp dụng đối với trường hợp người bị thiệt hại cần có người chăm sóc trong thời gian điều trị.
    • Mức bồi thường được xác định:
      • 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
      • Tương ứng với số ngày người chăm sóc thực tế chăm sóc, căn cứ hồ sơ bệnh án hoặc xác nhận của cơ sở y tế.
  • Chi phí mai táng
    • Bao gồm các khoản chi phí cần thiết cho việc tổ chức tang lễ cho người bị thiệt hại.
    • Mức bồi thường được xác định theo mức trợ cấp mai táng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm giải quyết bồi thường.
    • Không phụ thuộc vào việc người bị thiệt hại có tham gia bảo hiểm xã hội hay không.
  • Tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng. Áp dụng đối với:
    • Con chưa thành niên;
    • Con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động;
    • Cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người khác mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
    • Mức bồi thường được xác định:
      • 01 tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người được cấp dưỡng đang cư trú;
      • Tính cho mỗi tháng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng đã được xác định bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì áp dụng theo quy định hoặc bản án, quyết định đó.

Thiệt hại tinh thần

Theo Điều 27 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, Thiệt hại về tinh thần được tính theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, cụ thể:

  • Thiệt hại tinh thần khi bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là 02 ngày lương cơ sở;
  • Thiệt hại tinh thần khi bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù là 05 ngày lương cơ sở cho 01 ngày;
  • Thiệt hại tinh thần khi không bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc chấp hành hình phạt không phải hình phạt tù là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày;
  • Thiệt hại tinh thần khi chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, án treo là 03 ngày lương cơ sở cho 01 ngày;
  • Thiệt hại tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chết là 360 tháng lương cơ sở.
  • Ngày lương cơ sở được xác định là 01 tháng lương cơ sở chia cho 22 ngày.

Phục hồi danh dự

Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu phục hồi danh dự theo quy định tại Điều 31 và Điều 58, 59 của Luật Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, gồm:

  • Trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của người bị thiệt hại;
  • Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên tờ báo trung ương và tờ báo địa phương trong 03 số liên tiếp;
  • Đăng tải nội dung xin lỗi trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan có trách nhiệm;
  • Thông báo tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc cơ quan công tác.
  • Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự.

Như vậy, các khoản bồi thường trong tố tụng hình sự không chỉ nhằm bù đắp tổn thất về vật chất và tinh thần mà còn hướng đến việc khôi phục danh dự, uy tín cho người bị thiệt hại – yếu tố có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các vụ việc oan, sai. Việc quy định chi tiết từng khoản bồi thường, cách tính và trách nhiệm thực hiện phục hồi danh dự thể hiện nguyên tắc Nhà nước chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra. Trên cơ sở đó, người bị thiệt hại cần xem xét đầy đủ các khoản bồi thường theo quy định pháp luật để bảo đảm quyền lợi của mình được khắc phục một cách toàn diện và đúng pháp luật.

>>>> Xem thêm: Nghĩa vụ thông báo của cơ quan tố tụng hình sự

Dịch vụ luật sư tư vấn, đại diện thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự

Trong các vụ việc oan, sai hoặc áp dụng biện pháp tố tụng trái pháp luật, yêu cầu bồi thường nhà nước là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình giải quyết bồi thường thường kéo dài, phức tạp, đòi hỏi người yêu cầu phải nắm vững quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ và chủ động làm việc với cơ quan có trách nhiệm bồi thường. Chuyên Tư Vấn Luật cung cấp dịch vụ luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự, hỗ trợ Quý khách bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả, đúng pháp luật và kịp thời.

  1. Tư vấn đánh giá điều kiện phát sinh quyền yêu cầu bồi thường và định hướng chiến lược
  • Tư vấn xác định các trường hợp phát sinh quyền yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.
  • Đánh giá tính hợp pháp của các biện pháp tố tụng đã áp dụng và khả năng được Nhà nước bồi thường trên cơ sở bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
  • Hoạch định chiến lược pháp lý tổng thể cho quá trình yêu cầu bồi thường, dự báo các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn và tư vấn lộ trình thực hiện phù hợp.
  1. Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ yêu cầu bồi thường nhà nước
  • Hướng dẫn Quý khách thu thập, hệ thống hóa tài liệu, chứng cứ cần thiết, đặc biệt là bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.
  • Soạn thảo đơn yêu cầu bồi thường và các văn bản pháp lý liên quan, bảo đảm đầy đủ nội dung.
  • Tư vấn, tính toán và xác định chính xác các khoản yêu cầu bồi thường gồm thiệt hại vật chất, thiệt hại tinh thần và phục hồi danh dự theo tiêu chuẩn pháp định.
  1. Đại diện làm việc với cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi thường
  • Đại diện Quý khách nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ thụ lý và làm việc trực tiếp với cơ quan có trách nhiệm bồi thường tương ứng với từng giai đoạn tố.
  • Tham gia quá trình xác minh thiệt hại, chuẩn bị lập luận pháp lý và đại diện Quý khách thương lượng mức bồi thường trong thời hạn luật định.
  • Soạn thảo ý kiến pháp lý, kiến nghị, khiếu nại trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường chậm trễ hoặc không thực hiện đúng quy định pháp luật.
  1. Tham gia tố tụng tại Tòa án và theo dõi chi trả bồi thường
  • Đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi cho Quý khách trong vụ án hành chính tại Tòa án khi việc thương lượng không thành hoặc cơ quan giải quyết bồi thường vi phạm thời hạn giải quyết.
  • Theo dõi toàn bộ quá trình ban hành quyết định giải quyết bồi thường và chi trả tiền bồi thường từ ngân sách nhà nước cho đến khi quyền lợi của Quý khách được bảo đảm đầy đủ.
Luật sư tư vấn khách hàng làm thủ tục yêu cầu bồi thường
Luật sư tư vấn khách hàng làm thủ tục yêu cầu bồi thường

Câu hỏi liên quan (FAQs) về thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự

Việc yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự là một quy trình pháp lý phức tạp nhằm khôi phục quyền lợi cho người bị oan sai. Dưới đây là những giải đáp cho các thắc mắc thường gặp nhất để Quý khách nắm rõ quy định trước khi thực hiện thủ tục.

Điều kiện tiên quyết để được Nhà nước bồi thường trong tố tụng hình sự là gì?

Điều kiện bắt buộc là phải có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật hoặc bản án, quyết định xác định người bị bắt, giam giữ, khởi tố, xét xử không thực hiện hành vi phạm tội. Căn cứ Điều 7 và Điều 18 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, quyền yêu cầu bồi thường không tự nhiên phát sinh ngay khi người dân cảm thấy bị oan. Quyền này chỉ hình thành khi có một trong các văn bản pháp lý như: Quyết định đình chỉ điều tra do không có sự việc phạm tội; Bản án tuyên vô tội đã có hiệu lực pháp luật; Quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn do không có căn cứ… Đây là những chứng cứ pháp lý xác nhận Nhà nước đã làm sai. Nếu chưa có các văn bản này, người dân cần thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc tố cáo để có được văn bản xác định hành vi trái pháp luật trước khi nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường.

Tôi phải gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan nào?

Nguyên tắc chung là cơ quan nào gây ra thiệt hại hoặc là cơ quan cuối cùng ra quyết định trái pháp luật trong quá trình tố tụng sẽ có trách nhiệm giải quyết bồi thường. Theo quy định tại Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, việc xác định cơ quan giải quyết phụ thuộc vào giai đoạn tố tụng xảy ra sai phạm:

  • Nếu sai phạm dừng lại ở giai đoạn điều tra (ví dụ: giữ người trái luật, đình chỉ điều tra vì không phạm tội): Cơ quan điều tra giải quyết.
  • Nếu sai phạm ở giai đoạn truy tố (ví dụ: Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt sai, hoặc truy tố nhưng Tòa tuyên vô tội): Viện kiểm sát giải quyết.
  • Nếu sai phạm ở giai đoạn xét xử (ví dụ: Tòa án cấp sơ thẩm tuyên có tội nhưng Tòa phúc thẩm hủy án, tuyên vô tội): Tòa án giải quyết. Việc xác định đúng cơ quan thụ lý là bước quan trọng đầu tiên để hồ sơ không bị trả lại hoặc chuyển lòng vòng.

Thời hiệu để nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Căn cứ Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, người bị thiệt hại cần lưu ý mốc thời gian này. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường chính là các quyết định đình chỉ, bản án vô tội… đã được cơ quan chức năng tống đạt hợp lệ. Nếu quá thời hạn 03 năm mà không có lý do chính đáng (như ốm đau, thiên tai, trở ngại khách quan), người bị thiệt hại sẽ mất quyền yêu cầu bồi thường. Tuy nhiên, cần lưu ý đặc biệt: đối với yêu cầu phục hồi danh dự (xin lỗi công khai), pháp luật không quy định thời hiệu, nghĩa là người bị oan có thể yêu cầu bất cứ lúc nào, kể cả khi đã hết thời hiệu yêu cầu bồi thường về tiền.

Mức bồi thường thiệt hại về tinh thần trong trường hợp bị tù oan được tính như thế nào?

Mức bồi thường thiệt hại về tinh thần đối với thời gian bị giam giữ, tù oan được tính cố định là 05 ngày lương cơ sở cho mỗi ngày bị giam giữ, chấp hành án phạt tù. Căn cứ khoản 3 Điều 27 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, đây là khoản bồi thường định lượng rõ ràng nhất. Ngoài ra, nếu sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại còn được hưởng thêm khoản bồi thường tinh thần khác nhưng tổng mức không quá các giới hạn luật định (như 50 tháng lương cơ sở).

Nhà nước sẽ tổ chức xin lỗi công khai người bị oan như thế nào?

Việc phục hồi danh dự bao gồm tổ chức buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại, đồng thời đăng báo xin lỗi. Theo Điều 56, 57, 58 và 59 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, thủ tục này rất chặt chẽ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án có hiệu lực, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải tổ chức buổi xin lỗi công khai. Thành phần tham dự bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan gây thiệt hại, đại diện chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể và gia đình người bị oan. Ngoài ra, nội dung xin lỗi phải được đăng trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương trong 03 số liên tiếp, cũng như đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đó.

Kết luận

Thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong tố tụng hình sự được quy định chặt chẽ tại Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017. Quý khách bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng cần hành động kịp thời trong thời hiệu 03 năm để bảo vệ quyền lợi của mình. Đội ngũ luật sư của Chuyên Tư Vấn Luật sẵn sàng hỗ trợ Quý khách trong toàn bộ quá trình yêu cầu bồi thường. Liên hệ tư vấn miễn phí tại Hotline: 1900636387.

4.6 (20 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 51 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *