Hành vi lấy tài sản của người bị tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi mà pháp luật có những chế tài xử phạt khác nhau. Bài biết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề trên cũng như tư vấn cho bạn đọc trình tự, thủ tục nhờ luật sư bào chữa khi bị khởi tố do thực hiện hành vi trên.

lat tai san cua nguoi bi nan
Hành vi lấy tài sản của người bị tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Quy định của pháp luật về hành vi lấy tài sản của người bị tai nạn

Hành vi lấy tài sản của người bị tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản hoặc tội trộm cắp tài sản. Trong một số trường hợp, nếu thấy người khác bị tai nạn mà không cứu còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.

Nếu trong trường hợp lợi dụng tình trạng không thể bảo vệ được tài sản của người bị tai nạn để thực hiện hành vi lấy tài sản một cách không che giấu, công khai, trước sự chứng kiến của họ thì có thể bị khởi tố tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Theo đó, người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội xâm phạm quyền sở hữu khác chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Nếu thuộc trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 – 07 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Hành hung để tẩu thoát;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 12 – 20 năm.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Trường hợp lợi dụng tình trạng không thể nhận thức được của người bị tai nạn để thực hiện hành vi lấy tài sản có thể bị khởi tố tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

xu phat hanh vi lay tai san cua nguoi bi tan nan
Hành vi lấy tài sản của người bị nạn có thể bị phạt hành chính lên đến 2 triệu

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội xâm phạm quyền sở hữu khác, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02-07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 – dưới 200.000.000 đồng;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Hành hung để tẩu thoát;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 – dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Ngoài ra có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 – 50.000.000 đồng.

Nếu không đủ điều kiện cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi lấy tài sản của người khác còn có thể bị phạt hành chính từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Khi nào quyết định khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố là bước đầu tiên trong quá trình tố tụng. Theo đó, tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định chỉ được khởi tố vụ án khi có dấu hiệu tội phạm dựa trên:

  • Tố giác của cá nhân;
  • Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
  • Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
  • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
  • Người phạm tội tự thú.

Nếu thuộc các trường hợp sau đây thì không được khởi tố vụ án:

  • Không có sự việc phạm tội;
  • Không cấu thành tội phạm;
  • Người thực hiện hành vi chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
  • Đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
  • Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Tội phạm đã được đại xá;
  • Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết;
  • Tội phạm gây tổn hại sức khỏe, thân thể, danh dự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.
luat su bao chua toi lay cap tai san cua nguoi bi tan nan
Có thể nhờ luật sư bào chữa từ khi khởi tố bị can

Thủ tục nhờ luật sư bào chữa khi bị khởi tố do lấy tài sản của người bị tai nạn

Tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những trường hợp sau đây không được bào chữa:

  • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó hoặc người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
  • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Thời điểm có thể nhờ luật sư bào chữa là từ khi khởi tố bị can hoặc từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra. Thủ tục nhờ luật sư bào chữa khi bị khởi tố do lấy tài sản của người bị tai nạn được thực hiện như sau:

  • Người bị bắt, bị can làm đơn yêu cầu người bào chữa nêu rõ người bào chữa hoặc nhờ người thân thuê luật sư bào chữa.
  • Nếu như không có đơn yêu cầu bào chữa thì trong lần đầu tiên lấy lời khai người bị bắt, người bị tạm giữ, lần đầu tiên hỏi cung bị can, nếu có nhu cầu mời luật sư bào chữa, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều sẽ hướng dẫn họ viết đơn nhờ người bào chữa.
  • Trong thời hạn theo luật định từ 12-24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu luật sư bào chữa, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ.
  • Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân của họ để nhờ luật sư bào chữa.
  • Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của những người nêu trên có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến.
pham toi lay tai san cua nguoi bi tai nan
Lấy tài sản của người bị nạn có thể bị kết tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Thủ tục đăng ký bào chữa

Khi tiến hành đăng ký bào chữa Luật sư phải xuất trình các giấy tờ sau:

  • Thẻ luật sư (bản sao có chứng thực);
  • Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, hoặc của người thân người bị tạm giữ, bị can hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can;
  • Giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn luật sư (đối với trường hợp hành nghề với tư cách cá nhân);
  • Văn bản phân công của đoàn luật sư (nếu có yêu cầu).

Việc đăng ký cấp bào chữa nêu trên được thực hiện như sau:

  • Trong trường hợp vụ án đang trong giai đoạn điều tra thì luật sư nộp các giấy tờ nêu trên cho Điều tra viên đang trực tiếp điều tra vụ án.
  • Trường hợp vụ án đang trong giai đoạn truy tố, luật sư nộp giấy tờ cho kiểm sát viên đang giải quyết vụ án.
  • Trong trường hợp vụ án trong giai đoạn xét xử, luật sư nộp giấy tờ cho thẩm phán đang trực tiếp xét xử vụ án tại phiên tòa.

Trên đây là toàn bộ nội dung quy định pháp luật về hành vi lấy tài sản của người bị tai nạn cũng như thủ tục nhờ luật sư bào chữa. Qúy bạn đọc nếu gặp khó khăn trong quá trình giải quyết vấn đề trên hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn, bào chữa, xin vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được luật sư tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.

  Hotline: 1900.63.63.87