Luật Hình Sự

Thời hạn tạm giữ, tạm giam tối đa là bao nhiêu ngày?

Thời hạn tạm giữ, tạm giam tối đa là khoảng thời gian luật định được áp dụng biện pháp này. Tạm giữ, tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong vụ án hình sự. Việc áp dụng biện pháp này sẽ hạn chế một số quyền của bị can, bị cáo vì vậy cần thực hiện đúng quy định. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn phần này. 

Thời hạn tạm giữ, tạm giam tối đa
Thời hạn tạm giữ, tạm giam tối đa

Tạm giữ trong tố tụng hình sự

Điều 117 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định tạm giữ có thể áp dụng đối với:

  • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
  • Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang.
  • Người phạm tội tự thú, đầu thú.
  • Hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

Tạm giam trong tố tụng hình sự

Về tội đặc biệt nghiêm trong, tội rất nghiêm trọng

Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định đối tượng bị tạm giam gồm:

  • Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Bị can, bị cáo về  tội rất nghiêm trọng.

Về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng 

Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật.
  • Có hành vi tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án.
  • Có hành vi đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Đối với một số đối tượng đặc biệt

Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác. Trừ các trường hợp:

  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
  • Tiếp tục phạm tội.
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật.
  • Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án.
  • Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này.
  • Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

>> Xem thêm:  Thủ tục thực hiện việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam

Thời hạn tạm giữ tối đa theo quy định hiện hành

Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

Theo đó, thời hạn tạm giữ tối đa là 9 ngày. Trường hợp quá thời hạn tối đa nhưng không đủ căn cứ khởi tố thì trả tự do cho người bị tam giữ. 

Thời hạn tạm giam tối đa theo quy định hiện hành

Tạm giam để điều tra

Thời hạn chung

Khoản 1 Điều 179 Bộ luật Tố tụng Hình sự quy định thời hạn tạm giam để điều tra. Thời hạn này không quá:

  • 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng.
  • 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng.
  • 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 

Trường hợp gia hạn

Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng.
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng.
  • Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng.
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

>> Xem thêm: Người chưa đủ 18 tuổi bị tạm giam bao lâu?

Tạm giam giai đoạn chuẩn bị xét xử

Trường hợp vụ án có bị can bị tạm giam thì trước khi hết thời hạn tạm giam 07 ngày thì Viện kiểm sát thông báo cho Tòa án biết để xem xét, quyết định việc tạm giam bị can khi nhận hồ sơ vụ án.

Điều 278 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử sơ thẩm không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử. 

Điều 347 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.

Tạm giam sau phiên tòa sơ thẩm

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà bị xử phạt tù nhưng xét thấy cần tiếp tục tạm giam để bảo đảm thi hành án thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo.

Trường hợp bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì họ chỉ bị bắt tạm giam để chấp hành hình phạt khi bản án đã có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội.

Thời hạn tạm giam bị cáo trường hợp này là 45 ngày kể từ ngày tuyên án.

Tạm giam sau phiên toà phúc thẩm

Đối với bị cáo đang bị tạm giam bị xử phạt tù mà đến ngày kết thúc phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm việc thi hành án. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Đối với bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay sau khi tuyên án.

Vì vậy, thực tế thời hạn tạm giam đối với từng bị can, bị cáo sẽ khác nhau. Thời gian tạm giam tối đa không xác định được bằng số ngày cụ thể. Theo đó, người bị tạm giam có thể bị gia hạn việc tạm giam cho đến khi chuyển qua thi hành án. Điều này nhằm đảm bảo việc phục vụ việc giải quyết và thi hành bản án. 

Trường hợp tạm giữ tạm giam
Trường hợp tạm giữ tạm giam

Các biện pháp thay thế tạm giam 

Điều 121 và 122 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 tạm giam có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn:

  • Bảo lĩnh.
  • Đặt tiền để bảo đảm. 

Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh hay đặt tiền để bảo đảm. 

Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
  • Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Câu hỏi thường gặp về biện pháp ngăn chặn trong án hình sự

Về tạm giữ, tạm giam

Tạm giữ khác gì với tạm giam?

Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn áp dụng trong giai đoạn đầu của quá trình tố tụng. Thường là khi người bị tình nghi vừa bị bắt. Tạm giam là biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với bị can, bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử.

Trong trường hợp nào thì người bị tạm giam được tại ngoại?

Người bị tạm giam có thể được tại ngoại nếu có căn cứ cho thấy việc tạm giam là không cần thiết, hoặc nếu họ có đủ điều kiện để áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm.

Thời gian tạm giam có được tính vào thời gian thi hành án tù không?

Thời gian tạm giam sẽ được tính vào thời gian thi hành án. Một ngày tạm giam bằng một ngày tù. 

Có thể khiếu nại quyết định tạm giữ, tạm giam không?

Có, người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người thân thích của họ có quyền khiếu nại quyết định tạm giữ, tạm giam.

Thủ tục khiếu nại quyết định tạm giữ, tạm giam như thế nào?

Người khiếu nại phải gửi đơn khiếu nại đến cơ quan đã ra quyết định tạm giữ, tạm giam hoặc đến Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Nếu bị tạm giam oan thì có được bồi thường không?

Trong trường hợp người bị tạm giam oan và được chứng minh là vô tội, thì có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ luật sư hình sự

Luật sư có vai trò gì trong việc tư vấn các vấn đề liên quan đến tạm giữ, tạm giam?

Luật sư sẽ tư vấn các quy định của pháp luật, hướng dẫn thủ tục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, tạm giam

Luật sư bào chữa có vai trò gì trong vụ án hình sự?

Luật sư bào chữa có vai trò bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội.

Khi nào cần thuê luật sư bào chữa?

Nên thuê luật sư bào chữa ngay khi bị bắt, bị tạm giữ hoặc khi có quyết định khởi tố bị can.

Luật sư bào chữa có quyền gì?

Luật sư bào chữa có quyền gặp gỡ, trao đổi với người bị buộc tội, thu thập chứng cứ, tham gia các buổi hỏi cung, phiên tòa và đưa ra các lập luận để bảo vệ thân chủ. Các quyền hạn tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. 

Chi phí thuê luật sư bào chữa như thế nào?

Chi phí thuê luật sư bào chữa tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ án, kinh nghiệm của luật sư và thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng.

Luật sư có thể giúp gì cho người bị tạm giam?

Luật sư có thể giúp người bị tạm giam hiểu rõ quyền của mình, đảm bảo quyền được bào chữa. Đồng thời, giám sát việc tuân thủ pháp luật và hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết.

Người thân có thể mời luật sư cho người đang bị tạm giam không?

Người thân có thể mời luật sư để bảo vệ quyền lợi cho người đang bị tạm giam.

Luật sư tư vấn tạm giữ, tạm giam trong hình sự

Chuyên tư vấn luật cung cấp luật sư chuyên môn tư vấn hình sự. Nội dung pháp lý tư vấn bao gồm:

  • Tư vấn quy định về tạm giữ, đối tượng bị tạm giữ.
  • Tư vấn tạm giam, trường hợp tạm giam.
  • Tư vấn và xác định thời hạn tạm giữ tạm giam tối đa.  
  • Tư vấn trách nhiệm hình sự trong trường hợp cụ thể. 
  • Tư vấn thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn. 
  • Cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo. 
Bào chữa trong giai đoạn tạm giữ tạm giam
Bào chữa trong giai đoạn tạm giữ tạm giam

Thời hạn tạm giữ tối đa là 9 ngày, thời hạn tạm giam tùy từng giai đoạn tố tụng và loại tội phạm. Việc nắm rõ các quy định này giúp bị can, bị cáo bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Hãy liên hệ 1900636387 để được Chuyên tư vấn luật hỗ trợ pháp lý. 

4.7 (17 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,116 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *