Tố giác hoặc báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố vừa là quyền, vừa là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân nhằm góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội, phòng ngừa vi phạm pháp luật và đấu tranh phòng, chống tội phạm. Vậy khi nộp đơn tố giác tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý như thế nào? Thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm là bao lâu? Cùng tìm hiểu nhé.

Tìm hiểu thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm

Tìm hiểu thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm

Căn cứ pháp lý về thời hạn giải quyết đơn tố giác tại cơ quan điều tra

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự thì khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra được giao nhiệm vụ trong thời hạn 20 ngày phải tiến hành kiểm tra, xác minh và ra một trong những quyết định như: khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trên không được kéo dài quá 02 tháng. Nếu cần gia hạn thì chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Trong quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm thì người tố giác có một số quyền sau: giữ bí mật, được thông báo kết quả giải quyết, được khiếu nại quyết định hay hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết vụ việc theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

>> Xem thêm: Quy trình xử lý đơn thư tố giác tội phạm của cơ quan điều tra

Quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

Quyền của người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Tại Điều 56 BLTTHS quy định người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền:

  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa;
  • Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Quyền của người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Quyền của người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Mối quan hệ giữa luật sư và cơ quan điều tra trong quá trình tố tụng

Cơ quan điều tra tham gia hoạt động tố tụng với tư cách là cơ quan tiến hành tố tụng theo khoản 1 Điều 34 BLTTHS 2015 như sau:

  • Cơ quan điều tra;
  • Viện kiểm sát;
  • Tòa án.

Luật sư tham gia hoạt động tố tụng với tư cách là người bào chữa theo Điều 72 BLTTHS 2015, theo đó, mối quan hệ giữa luật sư và cơ quan điều tra được xác định như sau:

  • Luật sư gặp gỡ cơ quan điều tra để làm thủ tục tham gia vào hoạt động điều tra;
  • Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự;

Quyền của người bào chữa trong quá trình điều tra vụ án hình sự

Theo quy định tại Điều 72 BLTTHS 2015, người bào chữa có thể là luật sư, người đại diện của người bị buộc tội; bào chữa viên nhân dân; trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, người bào chữa có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 73 BLTTHS 2015 như:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

Thời hạn điều tra

Dựa vào từng loại tội danh được quy định cụ thể (nghiêm trọng hay ít nghiêm trọng) mà thời hạn điều tra của một vụ án sẽ khác nhau. Ví dụ, tội phạm trộm cắp tài sản giá trị khoảng 20 triệu đồng. Căn cứ theo quy định tại Điều 173 BLHS 2015 quy định về tội trộm cắp tài sản thì tội trộm cắp tài sản với giá trị khoảng 20 triệu đồng sẽ bị xử lý theo khoản 1 Điều này với mức hình phạt cao nhất là 03 năm tù.

Vậy nên, đối với hình phạt cao nhất 03 năm tù thì đây là tội ít nghiêm trọng, căn cứ theo Điều 172 BLTTHS 2015 quy định thì tội ít nghiêm trọng sẽ có thời hạn điều tra là 02 tháng và có thể gia hạn điều tra 01 lần nhưng không quá 02 tháng.

Mẫu đơn tố giác tội phạm bạn có thể tham khảo

Mẫu đơn tố giác tội phạm bạn có thể tham khảo

Cũng tại Điều này quy định cụ thể về thời hạn điều tra đối với các tội phạm như sau:

  • Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.
  • Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.

Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;
  • Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng;
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Hướng giải quyết khi đơn tố giác tội phạm không được giải quyết đúng thời hạn

Trong quá trình giải quyết hoặc sau khi có kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp không nhất trí với kết quả giải quyết hoặc cho rằng việc giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng không thỏa đáng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật tố tụng hình sự thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền khiếu nại theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng hình sự.

>> Xem thêm: Che dấu tội phạm khác gì không tố giác tội phạm

Trên đây là những quy định về thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm và các vấn đề liên quan. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, quý khách vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ của Công ty Luật Long Phan PMT thông qua hotline 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (15 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87