Tàng trữ bao nhiêu ma túy thì bị xử lý hình sự là câu hỏi được đặt ra rất nhiều khi một người bị cơ quan có thẩm quyền bắt, nhưng không phải mọi trường hợp TÀNG TRỮ MA TUÝ đều bị xử lý hình sự mà có thể xử lý hành chính căn cứ vào “số lượng” ma túy tàng trữ. Vậy số lượng tàng trữ là bao nhiêu thì bị xử lý hình sự. Luật sư tư vấn hình sự sẽ giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc thông qua bài viết dưới đây.

Hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuýHành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý

Hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý

Hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý bao gồm các hành vi cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma tuý, ở bất cứ nơi nào như cất giấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hay cất giấu trong nhà, ngoài vườn, để trong vali,…. mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma tuý.

Các yếu tố cấu thành tội phạm tàng trữ trái phép chất ma tuý

Mặt khách quan

Mặt khách quan của hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý là:

  • Hành vi: người phạm tội có hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý;
  • Hậu quả: xâm phạm đến chế độ quản lý về việc cất giữ chất ma tuý của Nhà nước;
  • Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý của người phạm tội dẫn đến hậu quả chế độ quản lý của Nhà nước bị xâm phạm.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý, nhận thức được hành vi của mình bị pháp luật cấm, thấy trước được hậu quả cũng như tác hại của hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý nhưng vẫn cố tình thực hiện, mặc cho hậu quả xảy ra.

Mục đích của hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý không bao gồm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma tuý. Nếu người phạm tội không nhằm mục đích tàng trữ chất ma túy thì sẽ cấu thành tội phạm khác.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội tàng trữ trái phép chất ma tuý là những người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý là hoạt động quản lý của Nhà nước về cất giữ chất ma tuý, an ninh, trật tự, an toàn xã hội về phòng chống tệ nạn xã hội được Nhà nước bảo vệ.

Yếu tố cấu thành tội phạm tàng trữ trái phép chất ma tuýYếu tố cấu thành tội phạm tàng trữ trái phép chất ma tuý

Số lượng ma túy tàng trữ sẽ bị xử lý hình sự

Để bị xử lý hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma tuý tuỳ thuộc vào loại ma tuý sẽ có các mức tối thiểu khác nhau:

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao coca có khối lượng tối thiểu từ 0,1 gam;
  • Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng tối thiểu 0,1 gam;
  • Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng tối thiểu 10 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng tối thiểu 05 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng tối thiểu là 01 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng tối thiểu là 01 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích tối thiểu là 10 mililít;
  • Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị xử lý hình sự dưới mức trên nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Khung hình phạt của chất ma tuý sẽ khác nhau, mức độ tàng trữ càng cao thì người phạm tội sẽ phải chịu mức phạt càng cao.

Hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý

Hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý sẽ tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi, người phạm tội sẽ chịu các khung hình phạt khác nhau theo quy định tại Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

  • Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất tuý mà thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
  • Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi người phạm tội thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
  • Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý của người phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
  • Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân khi người phạm tội thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
  • Ngoài ra, người phạm tội còn có thể chịu các hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc trong thời hạn nhất định hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Hình phạt đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuýHình phạt đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý

Người phạm tội khi thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý có thể bị xử lý hình sự theo quy định pháp luật khi đạt mức tối thiểu số lượng chất ma túy theo quy định pháp luật. Vậy khi người phạm tội bị khởi tố về tội tàng trữ trái phép chất ma tuý thì việc Luật sư tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích cho người phạm tội là điều rất cần thiết. Quý khách hàng có thể yên tâm lựa chọn dịch vụ luật sư tư vấn của chúng tôi để bảo vệ quyền và lợi ích cho mình.

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý bạn đọc về vấn đề Tàng trữ bao nhiêu ma túy. Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho Luật sư tư vấn hình sự của chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (20 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87