Luật Hình Sự

Mức phạt khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Mức phạt khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới là một vấn đề pháp lý được quan tâm đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay. Việc hiểu rõ các quy định về xử phạt không chỉ giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật mà còn góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia và trật tự xã hội. Bài viết dưới đây Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích những điểm cơ bản liên quan đến mức phạt và hậu quả pháp lý của hành vi này.

Mức phạt khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
Mức phạt khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Mức phạt xử lý hành chính khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Theo Điều 12 Nghị định 96/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, mức phạt xử lý hành chính đối với hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: 

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

  • Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng?

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định.

Truy cứu trách nhiệm hình sự khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Trường hợp cấu thành hành vi Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 – Không nhằm mục đích buôn bán)

Theo Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi:

  • Giá trị hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý, đá quý từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án về tội này mà chưa được xóa án tích.

Hình phạt có thể bao gồm:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng,
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm,
  • hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm tùy theo mức độ và tình tiết phạm tội.

Đối với tổ chức, mức phạt tiền có thể từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu vi phạm tương tự.

Ngoài ra, nếu giá trị hàng hóa vi phạm lớn hơn (ví dụ từ 500 triệu đồng trở lên), mức hình phạt có thể tăng lên, bao gồm phạt tù từ 5 năm trở lên và phạt tiền lên đến vài tỷ đồng.

Trường hợp cấu thành hành vi Buôn Lậu (Điều 188 – Nhằm mục đích buôn bán, kiếm lời)

Trường hợp cấu thành hành vi Buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) là khi người phạm tội có hành vi buôn bán trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại nhằm mục đích buôn bán, kiếm lời.

Cụ thể, hành vi này được coi là tội phạm khi:

  • Giá trị hàng hóa, tài sản buôn lậu từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp đặc biệt như đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án về tội này mà chưa được xóa án tích, hoặc vật phạm pháp là di vật, cổ vật, hoặc lợi dụng hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để phạm tội.
  • Người phạm tội có mục đích kiếm lời, tức là hành vi buôn bán nhằm thu lợi bất chính.

Hình phạt đối với tội buôn lậu có thể là phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm trong khung hình phạt thấp nhất, và có thể tăng lên tùy theo giá trị hàng hóa và tính chất vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ.

Quy định về trường hợp cấu thành hành vi Buôn lậu
Quy định về trường hợp cấu thành hành vi Buôn lậu

Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định mức hình phạt khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Đối với trách nhiệm hành chính

Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm liên quan đến vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, pháp luật hiện hành không quy định chi tiết như trong trách nhiệm hình sự, nhưng có thể căn cứ vào các nguyên tắc chung sau:

  • Tình tiết giảm nhẹ thường bao gồm: người vi phạm lần đầu, tự nguyện khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo, hợp tác với cơ quan chức năng, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không do lỗi của mình.
  • Tình tiết tăng nặng có thể là: vi phạm nhiều lần, cố ý vi phạm với mục đích vụ lợi lớn, gây hậu quả nghiêm trọng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm, hoặc vi phạm trong trường hợp có tổ chức.

Các tình tiết này sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét để quyết định mức phạt hành chính phù hợp, nhằm đảm bảo tính răn đe và công bằng trong xử lý vi phạm.

Đối với trách nhiệm hình sự

Đối với tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ để quyết định mức hình phạt được quy định như sau:

Tình tiết tăng nặng

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể tại Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Đây là các hoàn cảnh, hành vi làm tăng mức độ nghiêm trọng của tội phạm, từ đó dẫn đến việc áp dụng hình phạt nặng hơn tính theo khung hình phạt cơ bản. Tuy nhiên, các tình tiết đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng theo Điều 52.

  • Có tổ chức thực hiện tội phạm hoặc phạm tội nhiều lần, tái phạm nguy hiểm.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức để phạm tội.
  • Vật phạm pháp có giá trị lớn, cụ thể:
    • Từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
    • Là bảo vật quốc gia;
    • Trị giá từ 500 triệu đồng trở lên.
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội này hoặc các tội liên quan mà chưa được xóa án tích vẫn tiếp tục vi phạm.
  • Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, gây hậu quả lớn.

Ngoài ra, theo quy định chung về định khung hình phạt trên từng tội danh, những tình tiết như:

  • Phạm tội nhiều lần hoặc tái phạm nguy hiểm.
  • Vật phạm pháp có giá trị lớn (ví dụ từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, là bảo vật quốc gia, trị giá từ 500 triệu trở lên).
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án nhưng chưa được xóa án tích vẫn tiếp tục vi phạm.
  • Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, gây hậu quả lớn.

Những tình tiết này thường được xác định là dấu hiệu định khung tăng nặng ngay tại các điều luật quy định tội phạm (khoản 2, 3, 4 của các điều luật về tội phạm cụ thể), không được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự độc lập theo Điều 52

Tình tiết giảm nhẹ

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 (sửa đổi năm 2017), nhằm giúp Tòa án xem xét, áp dụng mức hình phạt thấp hơn mức tối đa hoặc giảm nhẹ hình phạt đối với người phạm tội dựa trên những yếu tố khách quan và chủ quan ngoài cấu thành tội phạm.

  • Phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
  • Tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.
  • Hợp tác tích cực với cơ quan điều tra, giúp đỡ truy bắt đồng phạm.
  • Phạm tội trong hoàn cảnh khó khăn, không do lỗi hoàn toàn của người phạm tội.
  • Người phạm tội thuộc các nhóm đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, người già yếu, người khuyết tật.
  • Người phạm tội thuộc nhóm đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, người từ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng, hoặc người có bệnh làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi. Những đặc điểm nhân thân này cũng là căn cứ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

>>>> Xem thêm: Vận chuyển ma túy bị xử lý như thế nào?

Dịch vụ luật sư bào chữa tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Dịch vụ luật sư của Chuyên tư vấn luật trong lĩnh vực tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới bao gồm các hoạt động tư vấn và hỗ trợ pháp lý toàn diện nhằm bảo vệ quyền lợi cho cá nhân, tổ chức liên quan. Cụ thể, các dịch vụ được cung cấp gồm:

  • Tư vấn pháp luật chuyên sâu về tội danh, mức xử phạt, quyền và nghĩa vụ của khách hàng theo Bộ luật Hình sự và các quy định liên quan.
  • Đánh giá tình huống cụ thể, phân tích khả năng bị truy tố, mức độ vi phạm để đưa ra hướng xử lý phù hợp.
  • Hỗ trợ trong quá trình điều tra, thu thập chứng cứ, bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi làm việc với cơ quan điều tra, cơ quan tố tụng.
  • Bào chữa và đại diện tại Tòa án, bảo vệ quyền lợi, tìm kiếm các tình tiết giảm nhẹ nhằm giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự cho khách hàng.
  • Tư vấn xử lý vi phạm hành chính nếu hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn bị xử phạt theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi thường gặp về mức phạt khi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới có phải tội buôn lậu không?

Nếu chỉ vận chuyển mà không nhằm mục đích buôn bán, kiếm lời thì có thể bị xử lý về tội “Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới” (Điều 189 BLHS), không phải tội buôn lậu. Chỉ khi có mục đích buôn bán, kiếm lời thì mới bị xử lý về tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).

Giá trị hàng hóa bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án cùng về hành vi này mà chưa xóa án tích, hoặc thuộc trường hợp đặc biệt (ví dụ: hàng hóa là bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật).

Nếu vi phạm dưới mức xử lý hình sự thì bị phạt thế nào?

Bị xử phạt hành chính từ 1 triệu đồng đến 50 triệu đồng, tùy giá trị tang vật. Tang vật có thể bị tịch thu. Mức phạt cụ thể đã được quy định chi tiết trong Nghị định 96/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP.

Buôn lậu và vận chuyển trái phép khác nhau ở điểm nào?

Khác lớn nhất là mục đích. Buôn lậu là để buôn bán, kiếm lời. Còn vận chuyển trái phép thì không nhằm mục đích buôn bán. Vì vậy, khung hình phạt của buôn lậu thường nặng hơn, nhất là khi hàng hóa có giá trị lớn.

Tổ chức vi phạm có bị phạt không?

Có. Doanh nghiệp, tổ chức nếu vi phạm có thể bị phạt tiền rất nặng, từ vài trăm triệu đến vài tỷ đồng, tùy giá trị hàng hóa và mức độ vi phạm.

Có bị tịch thu hàng hóa không?

Có. Tang vật vi phạm bị tịch thu, trừ trường hợp đã được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Luật sư tư vấn
Luật sư tư vấn

>>>> Xem thêm: Luật sư bào chữa tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Kết luận

Việc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Các mức phạt được quy định rõ ràng, từ phạt tiền đến phạt tù, kèm theo các hình phạt bổ sung như tịch thu tang vật. Hiểu rõ các quy định pháp lý không chỉ giúp cá nhân, tổ chức tránh rủi ro pháp lý mà còn góp phần bảo vệ an ninh kinh tế và trật tự xã hội.

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, việc tuân thủ pháp luật về quản lý biên giới càng cần được đề cao. Hãy liên hệ với Chuyên tư vấn luật theo hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nếu quý khách hàng có bất kỳ vấn đề hay thắc mắc nào cần được giải đáp.

4.7 (20 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Trần Tiến Lực
Luật sư Trần Tiến Lực

Tác giả: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Doanh nghiệp, xây dựng, sở hữu trí tuệ, hợp đồng, Thuế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8

Tổng số bài viết: 9 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *