Khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự là trường hợp khám xét đặc biệt trong tố tụng hình sự. Trong quá trình điều tra vụ án không tránh khỏi những lúc cơ quan điều tra sẽ tiến hành khám xét khẩn cấp với mục đích tìm kiếm bằng chứng chứng minh tội phạm. Bài viết dưới đây, Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quy định các trường hợp được khám xét khẩn cấp trong tố tụng hình sự và các quy định liên quan.
Khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự
Mục Lục
Căn cứ khám xét khẩn cấp trong tố tụng hình sự
Căn cứ tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử cụ thể như sau:
- Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
- Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.
- Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.
Như vậy, đối với việc khám xét khẩn cấp trong tố tụng hình sự được quy định, cơ quan có thẩm quyền chỉ được khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện khi có “căn cứ” để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đô vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác cố liên quan đến vụ án.
Thẩm quyền khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự
Theo Khoản 2 Điều 193 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 này cũng có quy định những người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 110 có quyền ra lệnh khám xét trong trường hợp khẩn cấp, bao gồm:
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
- Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biên, Đoàn trường Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biên; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
Lưu ý: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.
Thẩm quyền khám xét khẩn cấp
Trình tự thủ tục khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự
Đối với trường hợp khám xét khẩn cấp người
Trình tự thủ tục khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự được chia thành hai trường hợp: khám xét khẩn cấp người và khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện.
Trình tự thủ tục khám xét với hai trường hợp khác nhau là khác nhau và được quy định lần lượt tại Điều 194, 195 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Theo đó, về nguyên tắc thì mọi cuộc khám xét phải đảm bảo tính hợp pháp về căn cứ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền khám xét và không được xâm phạm các quyền cơ bản của công dân. Trình tự khám xét người khẩn cấp trong tố tụng hình sự được được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó.
- Bước 2: Giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.
- Bước 3: Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.
- Bước 4: Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản và phải đọc biên bản cho người tham gia tố tụng nghe, giải thích cho họ quyền được bổ sung và nhận xét về biên bản
- Bước 5: Người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án trong vòng 24 giờ.
Lưu ý:
- Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.
- Trong trường hợp bắt người hoặc khi có các căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì người có thẩm quyền tiến hành khám xét có thể khám xét người mà không cần phải có lệnh khám xét.
>>> Xem thêm: Công an có quyền khám xét người khi nào
Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện
Biện pháp khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện là một trong những biện pháp dễ xung đột với quyền cơ bản của con người và là biện pháp áp dụng khá phổ biến trong thực tiễn tố tụng hình sự. Theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thủ tục khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện như sau:
- Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.
Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
- Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
- Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.
Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.
- Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.
Sau khi thực hiện xong hoạt động khám xét khẩn cấp chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, người có thẩm quyền khám xét tiến hành lập biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.
(CSPL: Khoản 3, khoản 4 Điều 193; Điều 195 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
>>> Xem thêm: Hướng dẫn tố cáo hành vi khám xét nhà trái phép của công an
Luật sư tư vấn về khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự
Khám xét khẩn cấp là một trong những biện pháp được dùng để thu thập chứng cứ quan trọng trong quá trình điều tra vụ án hình sự. Để giúp đọc giả bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, Chuyên tư vấn luật thông tin đến quý độc giả dịch vụ luật sư tư vấn về trường hợp khám xét khẩn cấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sau đây:
- Tư vấn về các trường hợp được khám xét nơi làm việc, chỗ ở;
- Tư vấn về các trình tự, thủ tục khám xét người theo quy định của pháp luật;
- Tư vấn quy định bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp;
- Hướng dẫn, xem xét các giấy tờ, thủ tục trong quá trình khám xét nơi làm việc, chỗ ở;
- Tư vấn quy trình khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự;
- Hướng dẫn tố cáo hành vi khám xét chỗ ở, nơi làm việc không đúng quy định pháp luật.
Trên đây chỉ là một số dịch vụ cơ bản, tùy vào tính chất, nội dung vụ việc mà phạm vi tư vấn sẽ khác nhau. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn trực tiếp bởi đội ngũ Chuyên viên tư vấn và Luật sư chuyên về hình sự của Chuyên Tư Vấn Luật.
Tư vấn khám xét khẩn cấp trong tố tụng hình sự
Như vậy, việc khám xét khẩn cấp trong vụ án hình sự được thực hiện khi có căn cứ theo quy định của pháp luật. Bài viết cung cấp những quy định của pháp luật về khám xét khẩn cấp trong tố tụng hình sự. Nếu còn vướng mắc về vấn đề này, vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật hoặc thông qua số hotline 1900.63.63.87 để được luật sư hình sự tư vấn nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả.

























