Luật Hình Sự

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử lý thế nào?

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử lý thế nào? Đây là vấn đề được nhiều người quan tâm khi quyền sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Tùy tính chất, mức độ và hậu quả, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự, xử phạt hành chính và buộc bồi thường dân sự. Bằng bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích toàn diện các hình thức xử lý đối với hành vi hủy hoại tài sản theo quy định pháp luật hiện hành, qua đó làm rõ ranh giới giữa vi phạm hành chính và hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cũng như nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phát sinh.

Hủy hoại tài sản của người khác
Hủy hoại tài sản của người khác

Trách nhiệm hình sự khi hủy hoại tài sản người khác

Hành vi hủy hoại tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS) nếu thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Lỗi cố ý

Một trong những dấu hiệu bắt buộc của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 BLHS là lỗi cố ý của người thực hiện hành vi. Căn cứ Điều 10 BLHS, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình sẽ làm hư hỏng, tiêu hủy tài sản của người khác nhưng vẫn mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Điều kiện về giá trị thiệt hại

Căn cứ khoản 1 Điều 178 BLHS, người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Các trường hợp này thể hiện quan điểm của pháp luật hình sự là không chỉ căn cứ vào giá trị tài sản, mà còn đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi.

Các mức hình phạt

Người có hành vi hủy hoại tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 178 BLHS có thể phải chịu các khung hình phạt như sau:

Khung cơ bản: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 03 năm.

Khung hình phạt có tình tiết định khung tăng nặng:

Thứ nhất, phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
  • Để che giấu tội phạm khác;
  • Vì lý do công vụ của người bị hại;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Thứ hai, phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Thứ ba, phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hủy hoại tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Hủy hoại tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm bị xử lý hành chính khi không bị khởi tố hình sự

Trong trường hợp hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, thường do giá trị thiệt hại nhỏ, người vi phạm chưa có tiền án, tiền sự liên quan hoặc mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp, thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi có thể bị:

  • Phạt tiền với các mức khác nhau, thường từ 2 triệu đến 5 triệu đồng, tùy theo từng hành vi cụ thể được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
  • Buộc khôi phục tình trạng ban đầu (nếu có thể) hoặc
  • Buộc bồi thường thiệt hại cho chủ tài sản.

Lưu ý: Việc áp dụng mức phạt cụ thể phải căn cứ chính xác vào hành vi vi phạm thực tế, chẳng hạn như vẽ bậy, làm bẩn tài sản, đập phá đồ đạc hay gây rối trật tự công cộng kèm theo hủy hoại tài sản, nhằm bảo đảm xử lý đúng người, đúng hành vi và đúng mức độ vi phạm.

Trách nhiệm bồi thường dân sự cho chủ tài sản và người có quyền lợi liên quan

Dù người có hành vi hủy hoại tài sản bị xử lý hình sự hay chỉ bị xử phạt hành chính, thì trách nhiệm bồi thường dân sự vẫn luôn được đặt ra theo quy định tại Điều 584 đến Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh, thường bao gồm:

  • Giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định căn cứ vào giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm và địa điểm xảy ra thiệt hại. Việc xác định giá trị tài sản có thể dựa trên nhiều căn cứ như: hóa đơn mua bán, hợp đồng, báo giá thị trường, kết luận định giá của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức thẩm định giá.
  • Chi phí hợp lý để sửa chữa, khôi phục tài sản trong trường hợp tài sản vẫn có thể sử dụng lại sau khi được sửa chữa.
  • Thiệt hại do tài sản không sử dụng được, chẳng hạn như xe là phương tiện mưu sinh bị đập phá, khiến chủ sở hữu mất thu nhập trong thời gian sửa chữa.
  • Các thiệt hại thực tế khác có thể chứng minh được theo quy định của pháp luật dân sự.

Trách nhiệm bồi thường dân sự có thể được giải quyết trong cùng vụ án hình sự nếu người bị hại có yêu cầu, hoặc trong trường hợp không khởi tố hình sự, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện vụ án dân sự độc lập để yêu cầu bồi thường theo quy định pháp luật.

Luật sư tư vấn trách nhiệm pháp lý hành vi hủy hoại tài sản

Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ pháp lý trong các vụ việc hủy hoại tài sản bao gồm:

  • Tư vấn xác định đúng trách nhiệm pháp lý: hình sự, hành chính hay dân sự.
  • Đánh giá chứng cứ, định hướng chiến lược bảo vệ quyền lợi cho bị hại hoặc người bị tố cáo.
  • Soạn thảo đơn tố giác tội phạm, đơn yêu cầu bồi thường, đơn khởi kiện dân sự.
  • Đại diện làm việc với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.
  • Tham gia tranh tụng để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Luật sư bào chữa trong vụ án hủy hoại tài sản.
  • Hỗ trợ thương lượng, hòa giải bồi thường nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí tố tụng.
  • Tư vấn phòng ngừa rủi ro pháp lý trong các giao dịch, quan hệ dân sự liên quan đến tài sản.
Tư vấn pháp lý hành vi hủy hoại tài sản
Tư vấn pháp lý hành vi hủy hoại tài sản

Câu hỏi thường gặp về hành vi hủy hoại tài sản

Hủy hoại tài sản của người khác là gì?

Căn cứ Điều 178 BLHS, hủy hoại tài sản của người khác là hành vi cố ý làm cho tài sản của người khác bị mất hẳn giá trị sử dụng hoặc bị giảm sút nghiêm trọng giá trị sử dụng, thông qua các hành vi như đập phá, đốt, làm hư hỏng, phá dỡ… một cách trái pháp luật. Hành vi này trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ và có thể bị xử lý hình sự hoặc hành chính tùy theo mức độ thiệt hại gây ra.

Trường hợp nào hành vi hủy hoại tài sản chỉ bị xử phạt hành chính?

Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác chỉ bị xử phạt hành chính khi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Cụ thể, trường hợp này thường xảy ra khi giá trị thiệt hại dưới 2.000.000 đồng và không thuộc các trường hợp đặc biệt vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự như: đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về hành vi này mà chưa được xóa án tích; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tài sản bị xâm hại là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại; hoặc là di vật, cổ vật.

Khi không đủ căn cứ xử lý hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được quy định tại Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Khung hình phạt cao nhất của tội hủy hoại tài sản là bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 178 BLHS, người phạm tội hủy hoại tài sản của người khác, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra, sẽ bị áp dụng các khung hình phạt khác nhau. Trong trường hợp phạm tội có tình tiết đặc biệt nghiêm trọng, như gây thiệt hại về tài sản ở mức rất lớn hoặc thuộc các trường hợp định khung tăng nặng quy định tại khoản 4 Điều 178 BLHS, người phạm tội có thể bị phạt tù với mức cao nhất lên đến 20 năm.

Người gây hủy hoại tài sản phải bồi thường những khoản thiệt hại nào?

Căn cứ Điều 589 BLDS, người có hành vi xâm phạm tài sản của người khác gây thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh. Cụ thể, các khoản bồi thường thường bao gồm: (i) giá trị tài sản bị hủy hoại, hư hỏng tính theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại; (ii) chi phí hợp lý để sửa chữa, khôi phục tài sản về tình trạng ban đầu nếu tài sản còn khả năng sử dụng; (iii) khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do tài sản không thể khai thác, sử dụng trong thời gian bị hư hỏng; và (iv) các thiệt hại thực tế khác nếu người bị thiệt hại chứng minh được.

Giá trị tài sản thiệt hại bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại tài sản?

Theo khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi tài sản bị thiệt hại có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên đến dưới 50.000.000 đồng.

Trường hợp thiệt hại dưới 2.000.000 đồng, người vi phạm vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp đặc biệt theo khoản 1 Điều 178 BLHS.

Độ tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại tài sản ?

Căn cứ Điều 12, Điều 178 BLHS thì độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội danh quy định tại Điều 178 BLHS xác định như sau:

  • Các hành vi thuộc khoản 1, 2 Điều 178 BLHS: Từ đủ 16 tuổi trở lên.
  • Các hành vi thuộc khoản 3, 4 Điều 178 BLHS: Từ đủ 14 tuổi trở lên.

Người hủy hoại tài sản của người khác đã thực hiện bồi thường thi có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ điềm b khoản 1 Điều 51 BLHS thì trường hợp người phạm tội đã bồi thường thiệt hại thì đây là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.

>>Xem thêm: Các công việc luật sư phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự 

Kết luận

Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyền sở hữu và có thể kéo theo nhiều hậu quả pháp lý. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, người thực hiện có thể đồng thời chịu trách nhiệm hình sự, hành chính và bồi thường dân sự. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan giúp cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro pháp lý. Để được hỗ trợ kịp thời và hiệu quả, vui lòng liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline: 1900636387.

4.9 (11 bình chọn)

Bài viết được Chuyên Tư Vấn Luật
Chuyên Tư Vấn Luật

Tác giả: Luật sư tư vấn

Lĩnh vực tư vấn: Tư vấn giải đáp tất cả các lĩnh vực pháp luật, Tố tụng giải quyết các tranh chấp, Cung cấp dịch vụ luật sư, dịch vụ pháp lý trên Toàn Quốc

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12

Tổng số bài viết: 134 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *