Hướng dẫn thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội là một trong những vấn đề đang được nhiều người quan tâm hiện nay. Vấn đề sử dụng mạng xã hội vào mục đích làm nhục vu khống người khác bị pháp luật xử lý như thế nào. Sau đây, Chuyên tư vấn luật xin cung cấp một số thông tin liên quan cụ thể như sau:

Hướng dẫn thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội

Hướng dẫn thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội

Thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội

Thẩm quyền tiếp nhận

Căn cứ khoản 2 Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS 2015) và khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC (Thông tư liên tịch số 01/2017)

  • Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
  • Cơ quan điều tra tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Cơ quan, tổ chức khác gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

>>>Xem thêm: Quyền im lặng của người bị buộc tội trong Tố tụng hình sự

Hồ sơ tố giác gồm những gì?

Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời (trực tiếp đến trình báo hoặc tố giác, báo tin qua điện thoại) hoặc bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).

Căn cứ khoản 1, 4 Điều 144 BLTTHS 2015 hồ sơ tố giác bao gồm:

  1. Đơn tố giác

Mẫu đơn tố giác cần có các nội dung như:

  • Ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo;
  • Thông tin người tố giác;
  • Thông tin người có hành vi vi phạm;
  • Nội dung tố cáo: Trình bày cụ thể thời gian, địa điểm và hành vi làm nhục người khác của người bị tố cáo;
  • Nêu căn cứ pháp lý;
  • Yêu cầu giải quyết tố cáo;…
  1. Tài liệu chứng cứ kèm theo chứng minh cho hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội
  2. Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu,…) của người tố giác.

Thời hạn giải quyết

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 147 BLTTHS 2015 và Điều 11 Thông tư liên tịch số 01/2017

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.

Thông báo kết quả, tiếp nhận, giải quyết tố giác

Căn cứ tại Điều 14, Điều 16 Thông tư liên tịch số 01/2017

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về kết quả tiếp nhận cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết kết quả giải quyết vụ việc.

Đối với vụ việc tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan đã ra quyết định phải sao hồ sơ để lưu và chuyển hồ sơ, tài liệu (bản chính), tang vật, phương tiện của vụ vi phạm (nếu có) và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội bị pháp luật xử lý như thế nào?

Xử lý hành vi vu khống, làm nhục người khác

Xử lý hành vi vu khống, làm nhục người khác

Xử phạt vi phạm hành chính 

Theo Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 (BLDS 2015) quy định quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân như sau: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ”.

Căn cứ tại khoản 1, Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định trật tự công cộng thì người có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Căn cứ tại điểm g khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP cũng quy định hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 

Bồi thường thiệt hại theo quy định của BLDS 2015

Theo Điều 34 BLDS 2015 quy định “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.” và Ðiều 584 cũng nêu rõ: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.

Quy định về bồi thường thiệt hại khi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Như vậy khi nhận thấy danh dự nhân phẩm bị xâm phạm thì người đó có quyền khởi kiện dân sự có kèm nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình đồng thời yêu cầu người gây ra thiệt hại phải bồi thường.

Xử lý hình sự

Căn cứ Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”.

Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác ở đây có thể được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác.

Mức độ nghiêm trọng cụ thể của hành vi phụ thuộc vào thái độ, nhận thức, mục đích của người phạm tội (mong muốn làm nhục người khác) cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; môi trường diễn ra hành vi xúc phạm, sự tác động cụ thể đối với người bị hại (bị ảnh hưởng về tâm lý). Theo đó, dựa trên yếu tố lỗi và thiệt hại xảy ra, có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phạt tiền, phạt cải tạo không giam dữ hoặc phạt tù đến 3 năm.

>>>Xem thêm: Mức hình phạt đối với tội lừa đảo qua mạng

Dịch vụ luật sư hình sự thực hiện thủ tục tố giác

Tư vấn, lên phương án chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ tố giác

Ngay khi thực hiện hành vi có yếu tố liên quan đến pháp luật hình sự, nhưng cá nhân, tổ chức không xác định được lỗi của hành vi mà mình gây ra. Dịch vụ tư vấn pháp luật hình sự ra đời nhằm giúp khách hàng giải quyết vấn đề trên, cụ thể bao gồm những nội dung sau:

  • Hành vi có vi phạm pháp luật hay không? Nếu có thì có cấu thành tội phạm hay không? Phụ thuộc vào hành vi và động cơ
  • Chế tài áp dụng đối với hành vi vi phạm là như thế nào?
  • Mức khung hình phạt cho loại tội phạm
  • Khi nào thì được hưởng sự khoan hồng của pháp luật
  • Giảm nhẹ, tăng nặng hình phạt
  • Mức độ nguy hiểm của tội danh
  • Tư vấn bồi thường dân sự trong vụ án hình sự
  • Thời gian bị tạm giam, tạm giữ
  • Quy trình khởi tố xét xử vụ án hình sự

Soạn thảo đơn từ, văn bản giải trình với cơ quan điều tra

Tư vấn soạn thảo đơn từ, văn bản phục vụ cho quá trình tố tụng

  • Đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự
  • Đơn trình báo vi phạm
  • Đơn xin bảo lãnh
  • Đơn kháng cáo
  • Đơn xin sao lục bản án quyết định
  • Đơn xin chuyển khung hình phạt

Tham gia việc tố giác bảo vệ thân chủ với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Luật sư đại diện cho thân chủ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, thay mặt bị cáo biện luận trước tòa, tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, với đại diện bị hại nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan

Sau đó hỗ trợ thực hiện thủ tục kháng cáo khi có căn cứ cho rằng bản án được tuyên chưa đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo.

Quy trình tiếp nhận và thực hiện dịch vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ của chúng tôi gồm các bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng đối với vụ việc về pháp luật hình sự cần hỗ trợ giải quyết;
  • Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;
  • Bước 3: Khách hàng và Chuyên tư vấn Luật ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;
  • Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách nghiên cứu và đưa ra phương án xử lý theo các phương thức như trên; đồng thời tư vấn cho khách hàng những ưu, khuyết điểm của từng phương án cũng như thực hiện công việc theo thoả thuận.
  • Bước 5: Luật sư chuyên môn phụ trách thông báo tiến độ xử lý theo các phương thức trên và tư vấn hướng giải quyết tiếp theo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Thông tin liên hệ Luật sư

Phương thức liên hệ luật sư Long Phan PMT

Phương thức liên hệ luật sư Long Phan PMT

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

>>>Xem thêm: Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Công ty Luật Long Phan PMT còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email:chuyentuvanluat@gmail.com
  • Fanpage: CHUYÊN TƯ VẤN PHÁP LUẬT
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Hướng dẫn thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (20 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87