Luật Hình Sự

Hành vi vô ý gây thương tích bị xử lý hình sự khi nào?

Hành vi vô ý gây thương tích bị xử lý hình sự là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi gây thương tích cho người khác do lỗi vô ý. Bởi lẽ, mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe và được pháp luật bảo hộ. Bất kỳ hành vi gây tổn hại sức khỏe của người khác đều dù là vô ý cũng có thể bị xử lý hình sự. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn đọc về vấn đề này.

Xử lý hình sự hành vi vô ý gây thương tích

Xử lý hình sự hành vi vô ý gây thương tích

Thế nào là hành vi vô ý gây thương tích

Vô ý gây thương tích được hiểu là hành vi vi phạm các quy tắc thông thường trong cuộc sống về đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe của người khác do quá tự tin hoặc vì cẩu thả, đã làm cho người khác bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khỏe.

Theo Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi vô ý gây thương tích sẽ có một trong các đặc điểm:

  • Người thực hiện hành vi vi phạm tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được (vô ý do quá tự tin);
  • Hoặc người thực hiện vi phạm không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó (vô ý do cẩu thả).

Trường hợp nào hành vi vô ý gây thương tích bị xử lý hình sự

Theo quy định của Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, hành vi vô ý gây thương tích sẽ cấu thành tội vô ý gây thương tích khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Khách thể

Khách thể tội vô ý gây thương tích là quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe của con người. Quyền này được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ, đòi hỏi các cá nhân và chủ thể khác trong xã hội phải tôn trọng.

Mặt khách quan

Mặt khách quan của Tội vô ý gây thương tích thể hiện qua hành vi phạm tội, hậu quả, cụ thể:

  • Về hành vi: Người phạm tội có hành vi vi phạm dẫn đến gây thương tích cho người khác.
  • Hậu quả: Hành vi nêu trên đã gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Chủ thể

  • Về độ tuổi: Theo Điều 12, 138 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội phải đủ 16 tuổi trở lên.
  • Về năng lực trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải có năng lực trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan

Hành vi của người phạm tội phải thực hiện do lỗi vô ý:

  • Người thực hiện hành vi vi phạm tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được (vô ý do quá tự tin)
  • Hoặc người thực hiện hành vi vi phạm không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó (vô ý do cẩu thả).

>>> Xem thêm: Trường Hợp Đánh Người Gây Thương Tích 6% Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào?

Cấu thành tội vô ý gây thương tích

Cấu thành tội vô ý gây thương tích

Trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vô ý gây thương tích

Khi có hành vi vô ý gây thương tích cho người khác, người gây thương tích có thể phải chịu các trách nhiệm pháp lý như sau

Dân sự

Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Do đó, một người do cố ý hay vô ý gây thương tích cho người khác phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị gây thương tích.

Về việc xác định thiệt hại do hành vi gây thương tích gây ra, theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 thì thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Từ các quy định trên, khi vô ý gây thương tích cho người khác, người gây thương tích phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị gây thương tích. Mức bồi thường sẽ dựa trên thiệt hại thực tế mà người bị thiệt hại phải chịu trong từng trường hợp.

>>> Xem thêm: Thủ tục kiện hành vi đánh người gây thương tích

Hành chính

Theo điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nếu không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền cảnh cáo từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm đ khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người thực hiện vi phạm buộc phải chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bị hại để khắc phục hậu quả.

Hình sự

Căn cứ Điều 138, 139 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi vô ý gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi gây tổn hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên. Cụ thể:

Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, quy định về Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

  1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
  • Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  1. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Căn cứ quy định trên, nếu bị xử lý về Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác tại Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, mức phạt nặng nhất có thể áp dụng với người phạm tội là phạt tù đến 03 năm.

Trường hợp vô ý gây thương tích do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, người thực hiện vi phạm sẽ không áp dụng mức phạt tại Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 mà áp dụng quy định tại Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 như sau:

Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  • Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  1. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
  2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo quy định trên Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, người phạm tội có thể bị phạt tù đến 05 năm, đồng thời áp dụng hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định đến 05 năm.

>>> Xem thêm:  Khi gây thương tích cho người khác đã bị bắt thì cần làm gì?

Dịch vụ luật sư bào chữa hành vi vô ý gây thương tích

Chuyên Tư Vấn Luật xin gửi gửi đến bạn đọc dịch vụ luật sư bào chữa hành vi vô ý gây thương tích với những nội dung sau đây:

  • Nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp, xem xét và đánh giá chứng cứ vụ án vô ý gây thương tích;
  • Trao đổi và đề xuất với Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra làm rõ các tình tiết chưa rõ ràng gây bất lợi cho khách hàng;
  • Kiến nghị Cơ quan điều tra áp dụng, thay đổi hay hủy bỏ biện pháp ngăn chặn;
  • Đề nghị Viện kiểm sát ra các quyết định tố tụng cần thiết;
  • Hướng dẫn khách hàng làm đơn đề nghị bảo lĩnh, tìm kiếm và xuất trình các tài liệu về nhân thân có lợi cho bị can, bị cáo;
  • Luật sư bào chữa thực hiện quyền hạn của mình để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, thay mặt bị cáo biện luận trước tòa án, tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát trong vụ án vô ý gây thương tích nhằm giảm nhẹ hình phạt;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm hình sự vụ vô ý gây thương tích .

>>> Xem thêm: Chi phí nhờ Luật sư bào chữa Tội cố ý gây thương tích

Luật sư bào chữa tội vô ý gây thương tích

Luật sư bào chữa tội vô ý gây thương tích

Hành vi vô ý gây thương tích vẫn có khả năng bị xử lý hình sự khi thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015. Để có phương hướng xử lý tốt khi gặp phải, quý khách hàng hãy gọi ngay cho chúng tôi qua số Hotline 1900636387 để được các Luật sư hình sự tư vấn chi tiết. Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp dịch vụ Luật sư bào chữa hành vi vô ý gây thương tích cho bị can, bị cáo.Xin cảm ơn!

Bài viết liên quan:

4.8 (10 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 916 bài viết