Luật Hình Sự

Đánh người gây thương tích bị xử phạt như thế nào?

Đánh người gây thương tích không chỉ vi phạm đạo đức mà còn là hành vi trái pháp luật. Người thực hiện hành vi có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Những quy định này nhằm đảm bảo tính răn đe, giữ gìn trật tự và an ninh xã hội. Bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết vấn đề.

Đánh người gây thương tích
Đánh người gây thương tích

Định nghĩa pháp lý về hành vi gây thương tích

Đánh người gây thương tích là hành vi sử dụng sức lực, vũ lực hoặc các phương tiện khác để tấn công vào cơ thể của người khác. Từ đó làm tổn thương đến sức khỏe của họ. Thương tích có thể là những vết thương bên ngoài như bầm tím, xước da, gãy xương hoặc nghiêm trọng hơn là tổn thương nội tạng, chấn thương não. 

Mức độ của thương tích có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng, và nếu vết thương gây ảnh hưởng lâu dài hoặc làm giảm khả năng sinh hoạt bình thường của nạn nhân. Hành vi này không chỉ đơn thuần là việc gây đau đớn mà còn có thể để lại những hậu quả lâu dài về thể chất và tinh thần. Đánh người gây thương tích không chỉ là hành vi vi phạm quyền con người cơ bản, mà còn thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với sự sống và sự an toàn của người khác trong xã hội.

Trách nhiệm pháp lý khi đánh người gây thương tích

Xử phạt hành chính

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì mức xử phạt hành chính như sau:

Phạt từ 5 triệu đến 8 triệu đồng nếu có hành cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự. Đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Truy cứu hình sự

Hành vi đánh người gây thương tích có thể bị truy cứu hình sự về tội Cố ý gây thương tích. Tội danh này được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hinh sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Căn cứ quy định này người thực hiện hành vi có thể phải chịu hình phạt như sau:

Khung 1:  Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm

Áp dụng đối với trường hợp:

Thứ nhất, tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%.

Thứ hai, tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% nhưng thuộc một trong trường hợp:

  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  • Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
Trách nhiệm hình sự khi đánh người
Trách nhiệm hình sự khi đánh người

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm

Các trường hợp được áp dụng:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 3: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Trường hợp áp dụng:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 4: Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm

Trường hợp áp dụng: 

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 5: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

>> Xem thêm: Đánh người gây thương tích dưới 11% có bị khởi tố?

Trách nhiệm dân sự

Ngoài các trách nhiệm nêu trên, người gây thương tích phải bồi thường thiệt hại cho người bị đánh. Căn cứ khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác thì phải bồi thường. 

Đồng thời căn cứ Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 thì các thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. 
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài các thiệt hại trên, người gây thương tích phải bồi thường bù đắp tinh thần. Mức bồi thường bù đắp tinh thần do các bên thỏa thuận. Không thỏa thuận được thì mức tối đa khoản tiền không quá 50 lần mức lương cơ sở.

>>Xem thêm: Thủ tục kiện hành vi đánh người gây thương tích

Quy trình xử lý tố giác hành vi cố ý gây thương tích

Quy trình tố giác hành vi cố ý gây thương tích được thực hiện như sau:

Bước 1: Người tố giác chuẩn bị bộ hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn tố giác.
  • Bản sao y căn cước công dân của người tố giác.
  • Chứng cứ, tài liệu chứng minh hành vi  vi phạm pháp luật của người bị tố giác. 

Bước 2: Nộp đơn tố giác đến cơ quan có thẩm quyền. 

Người tố giác có thể nộp đơn đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát. 

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn tố giác.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra, xác minh. Căn cứ vào kết quả xác minh, cơ quan có thẩm quyền ra một trong các quyết định:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vu án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉnh giải quyết tố giác.

Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời gian này có thể kéo dài lên đến 2 tháng, tối đa không quá 4 tháng. Điều này được quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Luật sư bào chữa hành vi đánh người gây thương tích

Luật sư chuyên lĩnh vực hình sự sẽ thực hiện hoạt động bào chữa:

  • Tư vấn xác định mức độ nguy hiểm và trách nhiệm pháp lý đối với hành vi cụ thể. 
  • Tư vấn quy định về xử phạt hành chính,  hình sự đối với hành vi gây thương tích.
  • Tư vấn mức bồi thường thiệt hại cho người bị gây thương tích. 
  • Soạn thảo văn bản phục vụ quá trình giải quyết vụ án hình sự. 
  • Luật sư tham gia bào chữa trong các giai đoạn tố tụng hình sự.
Luật sư bào chữa trong án cố ý gây thương tích
Luật sư bào chữa trong án cố ý gây thương tích

Đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi xâm phạm đến sức khỏe thậm chí là tính mạng của người khác. Tùy vào tính chất cũng như hậu quả mà người thực hiện bị xử phạt theo quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí về phương án giải quyết phù hợp.

4.8 (14 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,121 bài viết