Luật Hình Sự

Bị vu khống trộm cắp tài sản thì phải làm sao?

Bị vu khống trộm cắp tài sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến danh dự, uy tín người bị vu khống. Vì vậy khi có tài liệu chứng minh hành vi vu không, người bị xâm phạm quyền lợi có quyền trình báo hành vi này đến cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, việc trình báo cần đảm bảo trình tự, thủ tục luật định. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ giải đáp vấn đề này. 

Bị vu khống trộm cắp tài sản
Bị vu khống trộm cắp tài sản

Biểu hiện hành vi vu khống trộm cắp tài sản 

Vu khống là hành vi nói sai sự thật gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác. Người vu không biết rõ những nội dung đó là sai sự thật. Một số hành vi vu khống phổ biến như:

  • Người vu khống tạo ra những câu chuyện, tình huống hoàn toàn sai sự thật về việc người khác trộm cắp tài sản, dù không có bất kỳ căn cứ nào.
  • Lan truyền những tin đồn, thông tin sai sự thật về việc người khác trộm cắp tài sản, dù không có bằng chứng xác thực.
  • Tố cáo người khác với cơ quan chức năng về hành vi trộm cắp tài sản mà họ không thực hiện.
  • Tạo ra hoặc sử dụng các bằng chứng giả mạo để chứng minh cho hành vi trộm cắp tài sản của người khác.

Trách nhiệm pháp lý hành vi vu  người khác trộm cắp tài sản 

Hành vi vu không người khác trộm cắp tài sản có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu hình sự. 

Xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/NĐ – CP quy định mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi:

  • Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. Trừ trường hợp điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định. 
  • Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trách nhiệm hình sự

Hành vi vu không người khác trộm cắp tài sản có thể bị truy cứu hình sự theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS). Mức xử phạt hành vi này như sau:

Khung 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Mức phạt áp dụng đối với hành vi sau:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Khung 2: Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

Mức phạt áp dụng đối với hành vi vu không có tình tiết định khung tăng nặng như sau:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

khung 3: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

Khung này áp dụng cho hành vi vu không có tình tiết sau:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Xử phạt hành vi vu khống trộm cắp
Xử phạt hành vi vu khống trộm cắp

Cách giải quyết khi bị người khách vu không trộm cắp tài sản

Người bị vu không có thể tố giác hành vi vu không này đến cơ quan có thẩm quyền. Quy trình thực hiện thủ tục tố giác hành vi vu không trộm cắp tài sản như sau:

Bước 1: Người tố giác chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ tố giác bao gồm:

  • Đơn tố giác.
  • Bản sao căn cước công dân, hộ chiếu,… giấy tờ giá trị tương đương khác của người tố giác.
  • Tài liệu chứng minh hành vi vu khống trộm cắp tài sản. 
  • Tài liệu chứng minh thiệt hại do hành vi vu không gây ra. 
  • Tài liệu đính kèm khác.

Bước 2: Nộp hồ sơ tố giác đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Căn cứ Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố giác bao gồm:

  • Cơ quan điều tra.
  • Viện kiểm sát.
  • Cơ quan, tổ chức khác. 

Sau khi tiếp nhận đơn tố giác, căn cứ quy định mà cơ quan tiếp nhận có thể chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định. 

>> Xem thêm: Bị đăng tải thông tin vu khống thì gửi đơn đi đâu?

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố giác

Khi tiếp nhận đơn tố giác, người tiếp nhận ghi vào sổ  tiếp nhận đơn. 

Thời hạn xem xét và giải quyết đơn là 20 ngày kề từ ngày tiếp nhận đơn. Trường hợp vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 4 tháng. 

Hết thời hạn giải quyết tố giác cơ quan có thẩm quyền sẽ ra một trong các quyết định:

Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Các quyết định này sẽ được gửi đến người tố giác. 

Bước 4: Nhận thông báo kết quả giải quyết đơn tố giác

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án thì sẽ tiến hành thủ tục giải quyết vụ án hình sự theo quy định Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Trường hợp không đồng ý với quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì người tố giác có quyền khiếu nại quyết định nêu trên. 

Luật sư tư vấn cách xử lý khi bị vu khống trộm cắp tài sản

Luật sư chuyên môn sẽ tư vấn hỗ trợ pháp lý như sau:

  • Tư vấn nhận biết hành vi vu không có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự. 
  • Tư vấn trách nhiệm hành chính, hình sự đối với hành vi vu khống. 
  • Tư vấn cách yêu cầu xử lý hình sự hành vi vu khống.
  • Tư vấn yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vu khống gây ra. 
  • Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi người tố giác. 
Tư vấn cách xử lý khi bị vu khống trộm cắp
Tư vấn cách xử lý khi bị vu khống trộm cắp

>> Xem thêm: Hướng dẫn xác định mức bồi thường khi bị vu khống, làm nhục

Người bị vu khống trộm cắp tài sản có thể tố giác và yêu cầu người vu không chịu trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, người tố giác cần chứng minh hành vi vu khống và thiệt hại thực tế phải gánh chịu. Đồng thời, trong quá trình tố giác phải luôn theo dõi hồ sơ để kịp thời đưa ra các kiến nghị, yêu cầu phù hợp. Nếu quý khách cần tư vấn chi tiết hãy liên hệ 1900636387, Chuyên tư vấn luật sẽ hỗ trợ pháp lý chuyên sâu.

4.8 (15 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,116 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *