Luật Doanh Nghiệp

Hành vi lập khống chứng từ kế toán

Xử lý hành vi lập khống chứng từ kế toán theo quy định định có thể bị xử lý hình sự về Tội tham ô tài sản được quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, dưới đây là những trình bày để làm rõ thế nào là hành vi lập khống chứng từ kế toán, quy định về hành vi này cấu thành tội tham ô và hình thức xử lý tội này của bộ luật hình sự

Hành vi lập khống chứng từ kế toánHành vi lập khống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là gì ?

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Cơ sở pháp lý khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán 2015

Hành vi lập khống chứng từ kế toán là gì ?

Ta có thể hiểu: Hành vi lập khống chứng từ kế toán là hành vi lập nên chứng từ không có thật trên thực tế hoặc lập phần thông tin không đúng sự thật và hành vi này bị coi là không hợp pháp. Người lập khống chứng từ kế toán nhằm mục đích bù cho những khoản chi mà không có chứng từ, những khoản chi không hợp pháp rồi sau đó sử dụng số tiền mà mình chiếm đoạt được vào mục đích cá nhân.

Quy định của pháp luật về hành vi lập khống chứng từ kế toán

Lập khống chứng từ kế toán thuộc tội gì ?

Tội tham ô tài sảnTội tham ô tài sản

Lập khống chứng từ kế toán là hành vi cố ý lập những giấy tờ tài chính không có thật. chủ thể thực hiện hành vi này thường là kế toán, thủ quỹ của cơ quan, doanh nghiệp, họ là những người có quyền quản lý sổ kế toán.

Theo đó thì hành vi lập chứng từ khống có thể bị xử lý hình sự về tội tham ô tài sản theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Tham ô tài sản có thể hiểu là hành vi trái pháp luật hình sự do người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, có năng lực trách nhiệm hình sự, có trách nhiệm quản lý tài sản thực hiện bằng việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý thành của riêng cho mình hay người khác.

Xử lý tội như thế nào?

Đối với hành vi này có thể bị xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự khi có đủ các yếu tố cấu thành theo pháp luật quy định

Xử lý hành chính

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau:

  1. Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
  2. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
  3. Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
  4. Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
  5. Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
  6. Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán

Ngoài ra còn một số Biện pháp khắc phục hậu quả:

  1. Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ đối với hành vi quy định
  2. Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo đối với hành vi quy định
  3. Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định
  4. Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định

Cơ sở pháp lý khoản 3,4  Nghị định 41/2018/NĐ-CP

Xử lý hình sự

Hành vi lập chứng từ khống có thể bị xử phạt Hình sự về Tội tham ô tài sản theo quy định như sau:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 02 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội: Tội nhận hối lộ; Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản. …, chưa xóa án tích mà còn vi phạm

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với hành vi: Tham ô tài sản từ 02 triệu đến dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp pháp luật quy định.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các hành vi: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Phạm tội có tổ chức
  2. Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm
  3. Phạm tội 02 lần trở lên
  4. Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
  5. Gây thiệt hại về tài sản từ 01-dưới 03 tỷ đồng.
  6. Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

Phạt tù từ 15 đến 20 năm đối với phạm tội thuộc một trong những hợp sau:

  1. Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng;
  2. Dưới 01 tỷ đồng;
  3. Gây thiệt hại về tài sản từ 03 đến dưới 05 tỷ;
  4. Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp.

  1. Chiếm đoạt tài sản trị giá 01 tỷ đồng trở lên;
  2. Gây thiệt hại về tài sản từ 05 tỷ đồng trở lên.

Ngoài ra: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, bị phạt tiền từ 30-100 triệu đồng, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cơ sở pháp lý Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 ( sửa đổi bổ sung năm 2017)

Luật sư bào chữa tội tham ô tài sản

Luật sư tư vấn

Luật sư bào chữa

  • Tư vấn về thời hiệu, thời hạn giải quyết vụ án hình sự; Các bước tố tụng trong vụ án hình sự đối với bị can, bị hại, người liên quan, người làm chứng…
  • Tư vấn, phân tích dấu hiệu tội phạm; Định tội danh và khung hình phạt; Mức bồi thường thiệt hại; Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng; Án treo; Cải tạo không giam giữ; Miễn trách nhiệm hình sự; Bảo lãnh tại ngoại…
  • Tư vấn soạn thảo Đơn tố giác tội phạm; Đơn kiến nghị…
  • Tư vấn soạn thảo Đơn kháng cáo, Đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái phẩm.
  • Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn điều tra tại Cơ quan cảnh sát điều tra các cấp.
  • Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn truy tố tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
  • Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong phiên xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự tại phiên họp Giám đốc thẩm, Tái thẩm.
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn thi hành án.
  • Đại diện đương sự làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong quá trình tố tụng.

Trên đây là những quy định của pháp luật xử lý hành vi lập khống chứng từ kế toán, để có thể hiểu thêm về hành vi này cũng như khung hình phạt về tội tham ô tài sản, tư vấn luật hình sự. quý khách hàng có thể liên hệ luật sư của chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

4.7 (14 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 223 bài viết