Luật Hành Chính

Xin lại quốc tịch Việt Nam: Hướng dẫn thủ tục thực hiện

Xin lại quốc tịch Việt Nam Là nhu cầu của người gốc Việt đã thôi quốc tịch Việt Nam. Việc xin lại quốc tịch không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn thể hiện sự gắn bó với cội nguồn dân tộc. Người có nguyện vọng phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện đầy đủ thủ tục theo pháp luật. Quy trình xin lại quốc tịch đòi hỏi người thực hiện chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng và tuân thủ đúng trình tự. Bài viết dưới đây Chuyên tư vấn luật sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục xin lại quốc tịch Việt Nam.

Xin lại quốc tịch Việt Nam
Xin lại quốc tịch Việt Nam

Mục Lục

Điều kiện xin lại quốc tịch Việt Nam

Thuộc trường hợp có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam

Người xin lại quốc tịch Việt Nam có thể được xem xét được trở lại quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Xin hồi hương về Việt Nam;
  • Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

Trường hợp được trở lại quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam thì không được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có 02 quốc tịch

Phải thôi quốc tịch nước ngoài 

Về nguyên tắc, người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài. Truy nhiêu, trường hợp ngoại lệ không phải thôi quốc tịch nước ngoài khi trở lại quốc tịch Việt Nam khi:

  • Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

 Cơ sở pháp lý: Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. 

>> Xem thêm: Điều kiện nhận di sản là nhà của người Việt định cư ở nước ngoài

Thành phần hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Theo đó, hồ sơ xin trở lại quốc tịch bao gồm:

  • Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.
  • Bản khai lý lịch.
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam.  
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam. 
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam 

Chi tiết các giấy tờ cụ thể được hướng dẫn tại Điều 15 Nghị định 16/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP. 

Nơi tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam 

Người xin trở lại quốc tịch cần xác định thẩm quyền giải quyết để nộp hồ sơ đúng cơ quan:

  • Đối với người đang cư trú tại Việt Nam: nộp hồ sơ Sở Tư pháp nơi cư trú. 
  • Đối với người đang cư trú ở nước ngoài: nộp hồ sơ đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. 

Cơ sở pháp lý: Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. 

Quy trình xử lý và giải quyết thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Thủ tục xử lý và giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam thực hiện theo Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. 

Thủ tục xin trở lại quốc tịch
Thủ tục xin trở lại quốc tịch

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận xem xét tính đầy đủ hồ sơ theo Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngày cho người xin trở lại quốc tịch. Trường hợp đầy đủ hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Thời gian gửi văn bản cho Công an cấp tỉnh nêu trên là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ. 

Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam tiếp nhận hồ sơ thì xem xét, kiểm tra hồ sơ trong 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và chuyển hồ sơ về Bộ Ngoại giao. Bộ ngoại giao chuyển hồ sơ đến. Bộ Tư pháp để giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. 

Bước 2: Công an cấp tỉnh xác minh và trả kết quả cho Sở Tư pháp

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Bước 3: Trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.

Bước 4:  Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Bước 5: Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ và thông báo thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ. 

Nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Bước 6: Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 7: Nhận thông tin về quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc không được trở lại quốc tịch Việt Nam

Bộ Tư pháp gửi thông báo và bản sao Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam cho:

  • Người xin trở lại quốc tịch.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ. 
  • Bộ công an. Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Thẻ Căn cước, Căn cước điện tử cho người được trở lại quốc tịch.

Câu hỏi liên quan xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Sau khi nộp hồ sơ, thời gian xử lý thủ tục xin trở lại quốc tịch là bao lâu?

Quy trình giải quyết hồ sơ gồm nhiều bước và kéo dài từ 3 đến 6 tháng tùy từng trường hợp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan (Công an, UBND tỉnh, Bộ Tư pháp) sẽ tiến hành thẩm tra, xác minh. Sau cùng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng để trình Chủ tịch nước quyết định. Tổng thời gian có thể thay đổi tùy độ phức tạp và việc thôi quốc tịch nước ngoài.

Có thể ủy quyền nộp hồ sơ xin lại quốc tịch không?

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ thay. Việc ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp pháp (công chứng hoặc chứng thực). Tuy nhiên, các bước như xác minh nhân thân hoặc làm việc với cơ quan công an thường yêu cầu sự có mặt trực tiếp của người xin quốc tịch.

Trẻ em có được xin trở lại quốc tịch Việt Nam không?

Trẻ em trước đây từng có quốc tịch Việt Nam cũng có thể xin trở lại. Thủ tục này thường do cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đại diện làm thủ tục. Quy trình tương tự như đối với người lớn, nhưng cần bổ sung các giấy tờ chứng minh quan hệ giám hộ hoặc đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam.

Xin trở lại quốc tịch có cần nộp phí không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC thì lệ phí xin trở lại thủ tục Việt Nam là 2.500.000 đồng/ trường hợp. 

Dịch vụ đăng ký thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Dịch vụ tư vấn, đại diện đăng ký thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam như sau:

  • Tư vấn điều kiện, trường hợp được xin trở lại quốc tịch Việt Nam. 
  • Tư vấn các trường hợp không được trở lại quốc tịch Việt Nam. 
  • Tư vấn trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài khi trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục giải quyết yêu cầu xin trở lại quốc tịch Việt Nam. 
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký xin trở lại quốc tịch Việt Nam. 
  • Đại diện nộp hồ sơ và tham gia làm việc tại cơ quan có thẩm quyền liên quan xin trở lại quốc tịch. 
Tư vấn thủ tục xin trở lại quốc tịch
Tư vấn thủ tục xin trở lại quốc tịch

>> Xem thêm: Tư vấn luật hành chính

Trên đây là hướng dẫn thủ tục xin lại quốc tịch Việt Nam theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Người có nhu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nắm rõ quy trình và các điều kiện bắt buộc. Nếu gặp khó khăn hoặc cần tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ ngay Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.636.387 để được hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.

4.7 (15 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,116 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *